33. kuusjoone nimeks on 遯 (dùn)- All Mägi (艮 gèn), ülal Ilm (乾 qián).
Có ba kiểu dấu ngoặc là ngoặc đơn (), ngoặc vuông và ngoặc nhọn { }.


Resonaatorid (
Video minh họa (

Ma saan 16-aastaseks detsembris ja mul on palju tegemist.
Tôi sẽ lên 16 trong tháng 12 và tôi rất bận rộn.

Asub Dnepri (Dnipro) jõe ääres.
Sách Thuyết văn (说文) nói: 「Chiêu, nhật minh dã; 昭,日明也。」.

Küla nimetati kahe varasema küla (Mägise ja Olukvere) järgi.
Xã Thiệu Tân gồm hai làng là Tòng Tân Nội (trong đê sông Chu) và Tòng Tân Ngoại (ngoài đê) .

Экспресс-курс (Esperanto 16 päevaga.
Ekspres-kurso (Esperanto học trong 16 ngày.

Mina ei ole ainukene, kes on ohus.
Tôi không phải là người duy nhất gặp nguy hiểm.

50. kuusjoone nimeks on 鼎 (dǐng)- All Tuul (巽 xùn), ülal Tuli (離 lí) .
Năm Chánh Hòa cải hiệu làm Thục Hòa đế cơ (淑和帝姬), thụy là Tĩnh Ý (靖懿).

Mooses ütles: “Nad peitusid laeva (arkki – s.k (paberi)poogen).
Tử cống viết: “Vô dĩ vi dã!

Eden (עדן) on Iisraeli ansambel.
Holon (tiếng Do Thái: חולון) là một thành phố của Israel.

Kas ma olen oma venna hoidja?"
Tôi là người trông nom em tôi sao?"

Peagi näeme.
Hẹn sớm gặp lại.

Sellegipoolest algasid arutelud tulevase põhiseaduse üle.
Tuy nhiên, các cuộc thảo luận về hiến pháp tương lai đã bắt đầu.

Kolmandik kõigist Ameerika sõltumatutest filmidest toodetakse New Yorgis.
Một phần ba tổng số các phim độc lập của Mỹ được sản xuất tại New York.

Ja neil oli õigus.
Và họ đã đúng.

Paar päeva hiljem leiavad nad enda tõelised nimed ja kivi avaneb.
Sau vài ngày, họ tìm ra tên thật và hòn đá mở ra.

Mul on näiteid, mis tõestavad seda."
Tôi có các ví dụ chứng minh điều đó".

Bermuda saared 15.
Quần đảo Bermuda 15.

Today I Found Out (en-US keeles).
Today I Found Out (bằng tiếng Anh).

Näiteks number 94 võib tõlgendada kui "pikka aega surnud".
Ví dụ: “94” có thể được hiểu là đã chết trong một thời gian dài.

On aga raske kindlaks teha, kas nad on üksteisest sõltumatud, eriti esimene ja teine.
Nhưng với người nguyên thủy, họ lại cho rằng họ là chính bản thân họ (lui-même) và cũng là kẻ khác (autre).

Hoonele parim vaade on idast.
Điểm nhìn tốt nhất tại tòa nhà là từ phía đông.

Näiteks on kõik määruse 1223/2009 lisad suunatud inimese tervise potentsiaalsetele riskidele.
Ví dụ, tất cả các phụ lục của Quy định 1223/2009 nhằm mục đích giải quyết nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khoẻ con người.

Autosid ehitatakse ja testitakse Fremontis.
Các xe được lắp ráp và kiểm tra ở Fremont.

Kas väärtused on absoluutsed või suhtelised?
Các giá trị có tính chất tuyệt đối hay tương đối?

Ma tänan sind.
Tôi cảm ơn cô.

AOL liigub järjepidevalt hinnas alla.
AOL liên tục di chuyển xuống trong giá.

Kui sulle ei anta tööd, küsi leiba.
Nếu họ không cho bạn việc làm, hãy đòi bánh mì.

Murran pead, kas oli mõni, mida Billy ei tundnud."
Tôi luôn tự hỏi liệu có thứ gì mà anh Billy không biết không."

Hea küll, võib-olla ta magab.
Ông ta có thể đang ngủ.

Pärast võitmist ütles Allen: "Adam vääris seda."
Khi thắng cuộc, Allen nói "Adam xứng đáng ".

Tre uova al dì" (itaalia keeles).
Tre uova al dì” (bằng tiếng Italy).

Või oled sa söönud puust, millest ma sind keelasin söömast?"
Có phải ngươi đã ăn trái cây mà Ta đã cấm ngươi ăn không? ".

Nii et pole mingit võimalust tõestada, et ma olen praegu ärkvel.
Do đó, không có một cách nào để chứng minh rằng hiện giờ ta đang thức.

Peagi õppis ta selgeks ungari keele ja alates 1941. aastast reisis ta järjest tihemini Budapesti.
Ông đã sớm học nói được tiếng Hungary, và từ năm 1941 ngày càng thường xuyên du hành sang Budapest.

Nicole teab, mis ta tegi ja see on kõik, mis mul selle kohta üldse öelda on."
Nicole biết mình đã làm gì và đó là tất cả những gì tôi muốn nói".

Jaapanis saigi osta ainult kahte mängu: Super Mario World ja F-Zero.
Ở Nhật Bản, chỉ có hai trò chơi có sẵn: Super Mario World và F-Zero.

Kas see peaks olema suhteliselt sõltumatute riikide föderatsioon või tugeva keskvalitsusega?
Nó phải là một liên minh của các quốc gia tương đối độc lập hay có một chính phủ trung ương vững mạnh?

Nuh'a (ka Nuhja, Nohja) oli küla Võrumaal.
Phường Hắc Dịch gồm có 9 khu phố: 1; 2; 3; 4; 5; Nông Trường; Trảng Cát; Trảng Lớn; Suối Nhum.

Viimane J 35J lendas 1999. aastal.
Chuyến bay cuối cùng của J 35J thực hiện vào năm 1999.

Tavaliselt oli neid kolm.
Thường có ba người.

Põhja-Iirimaa 173.
Bắc Ireland 173.

Baieri kuningas langes, kuid see oli vaid osaliselt tingitud survest altpoolt.
Nhà vua Bavaria đã phải thoái vị, nhưng đó chỉ là một phần từ những áp lực từ bên dưới.

Moslemid usuvad, et Koraan ilmutati Muhammadile, kui Allah (Jumal) saatis ingli talle ilmutusi dikteerima.
Rasul-Allah (رسول الله ) có nghĩa là "khâm sai của Thượng đế". hoặc ngắn gọn là Rasul.

Pole näiteks teada, kas ta oli kunagi abielus või kas tal oli lapsi.
Ví dụ, ta không biết liệu ông đã từng kết hôn hay có con không.

Kõik, mis toimus ja seni veel toimub Moskvas, on eelnevalt planeeritud relvastatud mäss.
Mọi thứ đã diễn ra và đang diễn ra ở Moscow là một cuộc nổi loạn vũ trang đã được lập kế hoạch từ trước.

Teised inimesed küll ei tea, mida nad ärkvel olles teevad, nagu nad ju ka unustavad, mida nad unes ."
Còn những người khác thì họ không biết cái mà họ làm lúc tỉnh, ý như là họ quên cái mà họ làm trong những giấc mơ”.

Kõige suurem neist on 624 Hektor.
Tiểu hành tinh lớn nhất là 624 Hektor.

Ta õpetas mulle nii palju.
Bà ấy dạy cho tôi rất nhiều.

Moosese raamat 3:12; 18:15]] kuulub Jumalale.
Thục Thận Ông chúa (淑愼翁主, ? – 1453), mẹ là Hòa Nghĩa Ông chúa.