# da/ted2020-1014.xml.gz
# vi/ted2020-1014.xml.gz
(src)="1"> Jeg vil tale om arbejde , nærmere bestemt hvorfor folk ikke kan få arbejdet gjort på arbejdet , som er et problem vi stort set alle har .
(trg)="1"> Tôi xin được nói về công việc mà đặc biệt là tại sao mọi người có vẻ như không giải quyết công việc trong giờ làm việc đó là vấn đề mà tất cả chúng ta đều gặp phải .
(src)="2"> Men lad os starte ved begyndelsen .
(trg)="2"> Nhưng hãy bắt đầu từ gốc rễ của vấn đề .
(src)="3"> Vi har firmaer og non-profitvirksomheder , og velgørenhedsorganisationer , og alle de her grupper som har medarbejdere eller frivillige af nogen art .
(trg)="3"> Chúng ta có các công ty , các tổ chức phi chính phủ , các tổ chức từ thiện , và các tổ chức này đều có nhân viên hoặc những tình nguyện viên .
(src)="4"> Og de forventer at disse folk arbejder for dem og udfører rigtig godt arbejde -- håber jeg da .
(trg)="4"> Và những tổ chức này đều mong rằng những nhân viên này làm tốt công việc -- là điều tôi mong .
(src)="5"> I det mindste udfører godt arbejde -- forhåbentligt rigtig godt arbejde .
(trg)="5"> Ít ra cũng hoàn thành tốt , mong là hoàn tất được công việc -- mong hơn nữa là hoàn thành công việc tốt .
(src)="6"> Og typisk beslutter de at alle de her folk skal mødes et bestemt sted for at udføre arbejdet .
(trg)="6"> Và vì thế mà theo kiểu cũ là họ quyết định rằng tất cả mọi người cần phải tập trung lại một nơi để làm công việc đó .
(src)="7"> Så en virksomhed , eller en velgørenhedsorganisation , eller hvilken som helst organisation , -- medmindre man arbejder i Afrika , hvis man er så heldig at gøre det -- dens medarbejdere skal tage hen på et kontor hver dag .
(trg)="7"> Nên một công ty , hay một tổ chức từ thiện , hay một tổ chức cơ quan theo đúng kiểu mẫu - trừ khi là chúng ta làm việc ở Châu Phi , nếu chúng ta thực sự may mắn để làm điều đó - thì hầu hết mọi người phải đến văn phòng mỗi ngày ,
(src)="8"> Og disse virksomheder bygger kontorer .
(trg)="8"> Nên những hình thức công ty này , họ xây văn phòng .
(src)="9"> De går ud og køber en bygning , eller lejer en bygning , eller de lejer noget plads , og fylder så pladsen ud med ting .
(trg)="9"> Họ bắt đầu tìm kiếm và họ mua một tòa nhà , hoặc là thuê lại , hoặc thuê lại một phần của tòa nhà , và rồi họ lấp đầy không gian bằng vật dụng .
(src)="10"> Ting som borde , eller skriveborde , stole , computerudstyr , software , internetforbindelse , måske et køleskab , måske et par andre ting , og de forventer at deres medarbejdere eller frivillige kommer der hen hver dag for at udføre rigtig godt arbejde .
(trg)="10"> Họ kê bàn , tủ ghế , trang thiết bị máy tính phần mềm , đường truyền internet có thể là một tủ lạnh , có thể là vài thứ khác , và họ mong đợi là nhân viên của họ , hoặc những tình nguyện viên , đến nơi đó mỗi ngày để hoàn thành tốt công viêc .
(src)="11"> Det lader til at være helt fair at forvente det .
(trg)="11"> Hoàn toàn hợp lý khi đòi hỏi điều đó .
(src)="12"> Men hvis man faktisk spørger folk , og endda spørger sig selv , og man spørger sig selv om , hvor har man egentlig lyst til at være , når man virkelig skal have noget gjort ?
(trg)="12"> Tuy nhiên , nếu chúng ta thực sự nói với mọi người và thậm chí hỏi chính mình , và đòi hỏi chính bàn thân mình , nơi nào mà bạn thực sự muốn đi khi bạn thật sự cần giải quyết việc gì đó ?
(src)="13"> opdager man , at folk ikke svarer det , som virksomheder tror , de vil svare .
(trg)="13"> Chúng ta sẽ thấy rằng mọi người không ai nói rằng mà sao họ phải nói chứ
(src)="14"> Hvis man spørger folk : hvor har du brug for at være , når du skal have noget udført ?
(trg)="14"> Nếu chúng ta hỏi : nơi nào anh cần phải tới khi anh / chị cần giải quyết việc gì đó ?
(src)="15"> Typisk får man tre forskellige slags svar .
(trg)="15"> Và chúng ta sẽ nhận được ba câu trả lời .
(src)="16"> Et slags svar er et sted , et rum .
(trg)="16"> Một là nơi nào đó , chổ nào đó hoặc một cái phòng .
(src)="17.1"> Et andet svar er et transportmiddel .
(src)="17.2"> Og et tredje svar , er tid .
(trg)="17.1"> Câu khác là một vật di chuyển .
(trg)="17.2"> Và thứ ba là một khoảng thời gian .
(src)="18"> Her er nogle eksempler .
(trg)="18"> Sau đây là những ví dụ .
(src)="19.1"> Når jeg spørger folk -- og jeg har spurgt folk om det her i cirka 10 år -- så spørger jeg dem : " Hvor går du hen , når du skal have noget gjort færdigt ? "
(src)="19.2"> Jeg hører steder som på varandaen , på dækket ,
(trg)="19.1"> Khi tôi hỏi mọi người - và tôi hỏi mọi người câu hỏi này trong vòng 10 năm - Tôi hỏi họ là " Anh / chị đi đâu khi cần giải quyết một công việc nào đó ? "
(trg)="19.2"> Tôi sẽ có câu trả lời đại loại như là hiên nhà , nhà sau ,
(src)="20"> eller i køkkenet .
(trg)="20"> nhà bếp .
(src)="21"> I husets ekstrarum , i kælderen , på caféen , på biblioteket .
(trg)="21"> Tôi sẽ được trả lời ở những nơi như là một phòng thêm trong nhà , hầm , quá cafe , thư viện .
(src)="22"> Og så hører man ting såsom toget , et fly , en bil -- det er pendlerne .
(trg)="22"> Rồi chúng ta sẽ có thêm những câu trả lời như là tàu hỏa , máy bay , xe hơi - phương tiện đi lại đến chổ làm .
(src)="23"> Og så hører man folk sige , " Det betyder ikke så meget hvor jeg er , så længe det er tidligt om morgenen eller sent om aftenen , eller i weekenden . "
(trg)="23"> Và chúng ta cũng có những câu trả lời đại loại như , " Tôi ở đâu cũng không quan trọng , miễn là đó là lúc sáng sớm hoặc thật trễ vào buổi tối hoặc vawo những ngày cuối tuần " .
(src)="24"> Man hører næsten aldrig nogen svare : " på kontoret " .
(trg)="24"> Chúng ta sẽ chẳng nghe ai nói là văn phòng cả .
(src)="25"> Men virksomheder bruger mange penge på deres kontorer , og de får folk til at tage dertil hele tiden , selvom folk ikke udfører arbejder på kontoret .
(trg)="25"> Nhưng việc làm ăn thường phải bỏ tiền vào những nơi được gọi tên là văn phòng nơi mà mọi người ai cũng phải đến , trong khi không ai giải quyết việc tại văn phòng .
(src)="26"> Hvad er nu det for noget ?
(trg)="26"> Tại sao lại như vậy ?
(src)="27.1"> Hvorfor ?
(src)="27.2"> Hvorfor er det sådan ?
(trg)="27.1"> Tại sao thế ?
(trg)="27.2"> Sao lại có việc mâu thuẩn như vậy xảy ra ?
(src)="28.1"> Hvis man graver lidt i det , finder man ud af at folk -- det her er , hvad der sker -- folk går på arbejde , og de bytter deres arbejdsdag til en række af arbejds-øjeblikke .
(src)="28.2"> Det er , hvad der sker på kontoret .
(trg)="28.1"> Và điều mà chúng ta thấy được là , nếu chúng ta tìm hiểu vấn đề sâu hơn một tí , chúng ta sẽ thấy rằng mọi việc đang diễn ra như vậy mọi người đi làm và họ đi làm vào những ngày làm của mình để có những khoảnh khoắc làm việc .
(trg)="28.2"> Đó là những gì đang diễn ra tại văn phòng .
(src)="29"> Man har ikke en arbejdsdag mere ; man har arbejds-øjeblikke .
(trg)="29"> Chúng ta không có một ngày làm việc nữa , chúng ta chỉ có khoảng khoắc làm việc .
(src)="30.1"> Det er som om , at kontorets hovedindgang er som en stor blender , og man går ind og ens dag bliver hakket i stykker , fordi man har et kvarter her , og en halv time der , og så sker der noget andet , og man bliver afbrudt i sit arbejde , og man skal nå noget andet , og så er der 20 minutter tilbage før frokost .
(src)="30.2"> Så har man noget andet at lave ,
(trg)="30.1"> Cửa trước văn phòng giống như một cái máy Cuisinart , và khi chúng ta bước vào , một ngày của chúng ta bị xay nhỏ thành từng mảnh vụn , vì chúng ta sẽ làm 15 phút ở đây , 30 phút ở chổ kia , và khi việc gì khác đến , chúng ta nghỉ làm môt chút , và rồi chúng ta làm việc khác , rồi chúng ta có thêm hai mươi phút , rồi đến giờ trưa .
(trg)="30.2"> Sau đó chúng ta có thêm việc khác làm ,
(src)="31.1"> så har man et kvarter , og nogen trækker en til side og stiller spørgsmål .
(src)="31.2"> Og før man ved af det , er klokken 17 , og man ser tilbage på sin dag , og indser at man ikke fik noget gjort .
(trg)="31.1"> sau đó chúng ta có thêm 15 phút , và một ai đó kéo chúng ta khỏi việc chúng ta đang làm và hỏi chúng ta câu hỏi .
(trg)="31.2"> Trước khi chúng ta nhận ra , thì đã là 05 giờ chiều , và nhìn lại ngày của mình , chúng ta nhận ra rằng chúng ta chưa giải quyết việc gì cả .
(src)="32"> Vi har alle oplevet det .
(trg)="32"> Chúng ta đều từng như vậy .
(src)="33"> Vi oplevede det sikkert i går , eller i forgårs , eller for tre dage siden .
(trg)="33"> Có thể một trong chúng ta gặp như vậy trong ngày hôm qua , hoặc là ngày trước đó , hoặc là ngày trước đó nữa .
(src)="34"> Man ser tilbage på sin dag , og tænker " jeg blev ikke færdig med noget i dag " .
(trg)="34"> Khi nhìn lại ngày của mình , chúng ta chợt nhận ra chúng ta chưa giải quyết gì trong ngày hôm nay .
(src)="35.1"> Jeg var på arbejde .
(src)="35.2"> Jeg sad ved mit skrivebord .
(trg)="35.1"> Tôi ở chổ làm .
(trg)="35.2"> Ngồi tại bàn làm việc của mình .
(src)="36.1"> Jeg brugte min dyre computer .
(src)="36.2"> Jeg brugte den software , de har givet mig .
(trg)="36.1"> Dùng cái máy tính đắt tiền .
(trg)="36.2"> Sử dụng phần mềm họ bảo tôi dùng .
(src)="37"> Jeg sad til de møder , jeg blev bedt om at være til .
(trg)="37"> Tôi dự những cuộc họp mà tôi được yêu cầu đi .
(src)="38.1"> Jeg lavede konferenceopkald .
(src)="38.2"> Jeg gjorde alle de her ting .
(trg)="38.1"> Tôi thực hiện những yêu cầu họp hành .
(trg)="38.2"> Tôi làm hết .
(src)="39"> Men jeg gjorde ikke rigtig noget .
(trg)="39"> Nhưng thật ra tôi không làm gì cả .
(src)="40"> Jeg udførte bare opgaver .
(trg)="40"> Tôi chỉ làm nhiệm vụ .
(src)="41"> Jeg fik ikke lavet noget meningsfuldt arbejde .
(trg)="41"> Tôi không thực sự giải quyết công việc nào có ý nghĩa .
(src)="42"> Og især kreative folk -- designere , programmører , forfattere , ingeniører , tænkere -- har virkelig brug for lange serier af uforstyrret tid , for at få noget gjort færdigt .
(trg)="42"> Và điều mà chúng ta nhận thấy , đặc biệt là đối với những người làm những công việc sáng tạo -- nhà thiết kế , lên chương trình , nhà viết văn , kỹ sư , nhà suy luận - những người thực sự cần một khoảng thời gian không bị gián đoạn để giải quyết công việc .
(src)="43"> Man kan ikke bede nogen om at være kreativ på 15 minutter , og komme med en løsning på et problem .
(trg)="43"> Chúng ta không thể yêu cầu ai đó sáng tạo trong vòng 15 phút , và nghĩ ra một vấn đề .
(src)="44"> Man får måske en hurtig idé , men for at gå i dybden med et problem og virkelig tænke over det , har man brug for lange serier af uforstyrret tid .
(trg)="44"> Chúng ta có thể có một ý tưởng nhanh , nhưng không thể là nghĩ sâu về một vấn đề và thật sự nghĩ về vấn đề đó kỹ lưỡng , thì chúng ta cần một khoảng thời gian dài không bị gián đoạn .
(src)="45"> Og selvom arbejdsdagen typisk er 8 timer lang , hvor mange mennesker her har så nogensinde haft 8 timer for sig selv på kontoret ?
(trg)="45"> Và thậm chí khi một ngày làm thường là tám tiếng , bao nhiêu người trong số chúng ta ở đây dành tám tiếng cho việc riêng tại văn phòng ?
(src)="46"> Hvad med 7 timer ?
(trg)="46"> Hay là bảy tiếng ?
(src)="47"> 6 ? 5 ? 4 ?
(trg)="47.1"> Sáu ?
(trg)="47.2"> Năm ?
(trg)="47.3"> Bốn ?
(src)="48"> Hvornår har I sidst haft 3 timer for jer selv på kontoret ?
(trg)="48"> Lần cuối cùng mà anh / chị dành cho mình ba tiếng tại văn phòng là khi nào ?
(src)="49.1"> To timer ?
(src)="49.2"> En time , måske .
(trg)="49.1"> Hai tiếng ?
(trg)="49.2"> Hoặc có thể là , một .
(src)="50"> Meget , meget få mennesker har lange perioder af uforstyrret tid på kontoret .
(trg)="50"> Rất , rất ít người thật sự có một chuỗi thời gian không bị gián đoạn tại văn phòng .
(src)="51"> Og det er derfor , at folk vælger at arbejde hjemme , eller de tager måske hen på kontoret , men måske rigtig tidligt om morgenen , eller sent om aftenen når der ikke er nogen , eller de bliver hængende efter alle er gået hjem , eller de tager der hen i weekenden , eller de gør arbejdet færdigt på flyet , eller i bilen eller i toget , fordi der er ikke er nogen forstyrrelser .
(trg)="51"> Nên đó là lỹ do tại sao mà mọi người chọn cách làm việc tại nhà , hoặc họ có thể đến văn phòng , nhưng họ có thể đến văn phòng một là thật sớm vào buổi sáng , hoặc thật trễ vào buổi tối khi không còn ai ở văn phòng , hoặc ở lại sau khi mọi người về hết , hoặc đến văn phòng vào cuối tuần , hoặc giải quyết công việc trên máy bay , hoặc trên xe hơi hoặc trên tàu vì không có gì gián đoạn .
(src)="52"> Der findes forskellige slags forstyrrelser , men ikke af den dårlige slags , som jeg vil tale om lige om lidt .
(trg)="52"> Vì có nhiều kiểu gián đoạn công việc khác nhau , nhưng những kiểu này không phải là gián đoạn tiêu cực mà lát nữa tôi sẽ bàn tới .
(src)="53"> Hele det her fænomen med at have korte tidsintervaller til at få ting gjort i , minder mig om en anden ting som ikke fungerer når man bliver afbrudt , og det er søvn .
(trg)="53"> Và kiểu giải quyết công việc trong một khoảng thời gian ngắn như vậy làm tôi nghĩ đến một chuyện khác mà chuyện này bị ảnh hưởng khi chúng ta bị gián đoạn đó là giấc ngủ .
(src)="54.1"> Jeg tror at søvn og arbejde er meget tæt forbundet .
(src)="54.2"> Og det er ikke kun , at man kan arbejde mens man sover , og sove mens man arbejder .
(trg)="54.1"> Tôi cho rằng ngủ và làm việc rất liên quan với nhau .
(trg)="54.2"> Và không chỉ là chúng ta có thể làm việc khi chúng ta ngủ mà chúng ta có thể ngủ ngay cả khi đang làm .
(src)="55"> Det er ikke dét , jeg mener .
(trg)="55"> Đó không phải là điều tôi muốn nói .
(src)="56"> Jeg taler specifikt om det faktum , at søvn og arbejde er baseret på faser , eller trin .
(trg)="56"> Tôi đang nói đến vấn đề là ngủ và làm việc là những hoạt động căn bản hay được xem là những điều căn bản .
(src)="57"> Så søvn handler om søvnfaser , eller -trin --
(trg)="57"> Nên giấc ngủ gồm có những giai đoạn ngủ
(src)="58.1"> folk kalder dem forskellige ting .
(src)="58.2"> Der er fem faser , og for at komme i de rigtig dybe faser , de vigtige faser , skal man gå gennem de tidlige faser .
(trg)="58.1"> một vài người gọi thành những cái tên khác .
(trg)="58.2"> Giấc ngủ có năm giai đoạn , và để có một giấc ngủ sâu , thật sâu và thẳng giấc , chúng ta phải trải qua những cung bậc của giấc ngủ .
(src)="59"> Og hvis man forstyrres , mens man går gennem de tidlige faser -- hvis nogen skubber til dig i sengen , eller hvis der er en lyd , eller noget andet -- så kan man ikke bare fortsætte , hvor man slap .
(trg)="59"> Và nếu chúng ta bị ai đó làm giàn đoạn khi đang ở những cung bậc đầu tiên , nếu ai đó đánh chúng ta trên giường , hoặc có tiếng động , hay bất kỳ chuyện gì xảy ra -- chúng ta không chỉ phản ứng lại ngay lúc đó và trở lại ngay với lúc mình đang ngỷ dỡ dang .
(src)="60"> Hvis man bliver forstyrret og vågner , er man nødt til at starte igen .
(trg)="60"> Nếu chúng ta bị đánh thức , chúng ta phải bắt đầu lại từ đầu .
(src)="61"> Så skal man gå et par faser tilbage , og starte igen .
(trg)="61"> Nên chúng ta phải quay lại một vài khúc đầu và bắt đầu lại giấc ngủ .
(src)="62"> Og det ender med -- nogen gange har man måske dage som dem her , hvor man vågner op klokken 8 eller klokken 7 om morgenen , eller hvornår man nu står op , og man kan mærke , at man ikke har sovet særlig godt .
(trg)="62"> Rồi cuối cùng - thi thoảng chúng ta sẽ có những ngày như thế này và thức dậy vào lúc tám giờ , hoặc bảy vào buổi sáng , hoặc bất kỳ khi nào thức dậy , chúng ta đều than vãn , trời ạ , tôi ngủ chẳng ngon gì cả .
(src)="63"> Jeg lagde mig til at sove ; jeg gik i seng , jeg lå ned , men jeg fik ikke rigtig noget søvn .
(trg)="63"> Tôi cố ngủ - lên giường , nằm xuống nhưng không thể nào ngủ được .
(src)="64"> Folk siger , at man sover , men man sover ikke rigtig - man gør sig klar til at sove .
(trg)="64"> Người ta nói chúng ta đi ngủ nhưng chúng ta thực sự không ngủ , chúng ta cố gắng ngủ .
(src)="65.1"> Det tager et stykke tid ; man skal igennem de der faser .
(src)="65.2"> Og bliver man afbrudt , så sover man ikke godt .
(trg)="65.1"> Sẽ mất một lúc để chúng ta phải qua hết các giai đoạn .
(trg)="65.2"> Và nếu chúng ta bị làm gián đoạn , chúng ta không thể ngủ ngon .
(src)="66"> Så hvordan forventer vi -- forventer nogen her , at man kan sove godt hvis man bliver afbrudt hele natten ?
(trg)="66"> Vậy chúng ta muốn gì - có ai ở đây nghĩ là ai đó sẽ ngủ ngon nếu họ bị đánh thức cả đêm ?
(src)="67"> Jeg tror ikke nogen ville svare ja .
(trg)="67"> Tôi không nghĩ ai đó sẽ nói là có .
(src)="68.1"> Hvorfor forventer vi så at folk arbejder godt , hvis de hele dagen bliver forstyrret på kontoret ?
(src)="68.2"> Hvordan kan vi overhovedet forvente at folk gør deres arbejde ,
(trg)="68.1"> Sao chúng ta có thể mong đợi mọi người làm việc tốt nếu họ bị làm phiền cả ngày tại văn phòng ?
(trg)="68.2"> Sao chúng ta có thể mong đợi mọi người làm công việc của họ
(src)="69"> hvis de bliver afbrudt på kontoret ?
(trg)="69"> khi họ đến văn phòng để bị làm phiền ?
(src)="70"> Det giver ikke særligt meget mening for mig .
(trg)="70"> Đối với tôi , điều này nghe thật vô lý .
(src)="71"> Så hvad er det for nogen forstyrrelser der sker på kontoret , men som ikke sker andre steder ?
(trg)="71"> Vậy nên những gián đoạn mà xảy ra tại văn phòng thật ra không diễn ra tại những nơi khác ?
(src)="72"> Fordi andre steder er der jo også forstyrrelser , såsom fjernsynet eller man får lyst til at gå en tur , eller der står et køleskab nedenunder , eller man kan ligge på sofaen , eller hvad man nu har lyst til .
(trg)="72"> Vì ở những nơi khác , chúng ta vẫn bị làm phiền , chẳng hạn , chúng ta có thể mở TV hoặc đi bộ hoặc có cái tủ lạnh ở dưới nhà , hoặc chúng ta có cái ghế dài riêng cho mình , hoặc bất cứ điều gì chúng ta làm .
(src)="73"> Og hvis man taler med bestemte ledere , siger de , at de ikke ønsker , at deres medarbejdere arbejder hjemmefra pga. de forstyrrelser , jeg har nævnt .
(trg)="73"> Và nếu chúng ta nói chuyện với những giám đốc nào đó , họ sẽ trả lời là họ chẳng muốn nhân viên của họ làm việc tại nhà vì những việc gián đoạn đó .
(src)="74"> De siger også -- nogen gange siger de også , " Jamen , hvis jeg ikke kan se personen , hvordan ved jeg så om han / hun arbejder ? "
(trg)="74"> Họ sẽ nói là - thỉnh thoảng họ sẽ nói , " Thật ra , nếu tôi không thể thấy người đó , làm sao tôi dám chắc là họ đang làm việc ? "
(src)="75"> som selvfølgelig er latterligt , men det er bare én af undskyldningerne , lederne kommer med .
(trg)="75"> tất nhiên điều này thật nực cười , nhưng đó là một trong những lời biện hộ mà các nhà quản lý đưa ra .
(src)="76.1"> Og jeg er selv en af dem .
(src)="76.2"> Jeg forstår det ; jeg ved godt hvad der foregår .
(trg)="76.1"> Mà tôi là một trong những nhà quản lý đó .
(trg)="76.2"> Tôi hiểu điều này , tôi biết việc đó diễn ra như thế nào .
(src)="77"> Vi er alle nødt til at blive bedre til det her .
(trg)="77"> Chúng ta đều phải nổ lực làm tốt những chuyện như vậy .
(src)="78.1"> Men ofte giver de eksempler på forstyrrelser .
(src)="78.2"> " Jeg kan ikke lade mine folk arbejdehjemmefra .
(trg)="78.1"> Nhưng thường thì họ sẽ nhắc đến những sự việc làm gián đoạn .
(trg)="78.2"> " Tôi không thể để ai làm việc ở nhà .
(src)="79"> De ser bare fjernsyn , eller laver noget andet . "
(trg)="79.1"> Họ sẽ xem TV .
(trg)="79.2"> Họ sẽ làm việc này .
(src)="80.1"> Det viser sig , at disse ting ikke rigtigt er forstyrrende .
(src)="80.2"> For det er frivillige forstyrrelser .
(trg)="80.1"> Thật ra đó không phải là những việc mà thật sự làm gián đoạn công việc .
(trg)="80.2"> Vì đó là những gián đoạn mang tính chất tự nguyện .
(src)="81.1"> Man har selv besluttet , at man vil forstyrres af fjernsynet .
(src)="81.2"> Man beslutter selv , hvornår noget skal tændes for .
(src)="81.3"> Man beslutter selv , at man går nedenunder , eller går en tur .
(trg)="81.1"> Chúng ta tự quyết định khi nào chúng ta muốn bị gián đoạn bởi chương trình trên TV .
(trg)="81.2"> Chúng ta tự quyết định khi nào chúng ta muốn mở cái gì đó lên .
(trg)="81.3"> Chúng ta tự quyết định khi nào chúng ta muốn đi xuống dưới nhà và đi bộ .
(src)="82"> På kontoret er de fleste afbrydelser og forstyrrelser , som virkelig gør , at folk ikke får arbejdet gjort , ikke frivillige .
(trg)="82"> Tại văn phòng , những việc bị làm phiền và gián đoạn thật sự làm cho chúng ta không giải quyết công việc được là những việc mang tính chất cưỡng ép .
(src)="83"> Så lad os gennemgå et par af disse .
(trg)="83"> Nên chúng ta cùng bàn một vài việc này .
(src)="84.1"> Ledere og chefer vil ofte overbevise én om , at de faktiske forstyrrelser på arbejdet er ting som Facebook og Twitter og Youtube og andre hjemmesider .
(src)="84.2"> Faktisk vil de gå så langt , som til endda at fjerne adgangen til disse sider .
(trg)="84.1"> Nào , các nhà quản lý và các sếp sẽ thường nghĩ rằng những gián đoạn thật sự tại chổ làm là những việc như Facebook và Twitter và Youtube và những trang khác .
(trg)="84.2"> Mà thật ra , họ sẽ tiếp tục một cách quá đà khi những trang này bị chặn tại chổ làm .
(src)="85"> Nogen af jer arbejder muligvis steder , hvor adgangen er fjernet .
(trg)="85"> Trong số chúng ta ở đây có người có thể làm việc tại những nơi mà chúng ta không thể truy cập vào một vài trang .
(src)="86.1"> Jamen , er det her Kina ?
(src)="86.2"> Hvad helvede er det , der sker her ?
(trg)="86.1"> Như là Trung Quốc ?
(trg)="86.2"> Chuyện quái quỉ gì đang diễn ra vậy ?
(src)="87"> Man nægtes adgang til en hjemmeside på arbejdet , og dét er problemet , det er dérfor folk ikke bliver færdige ,
(trg)="87"> Anh không thể truy cập vào mạng khi làm việc , và đó là vấn đề , đó là lý do vì sao mọi người không giải quyết công việc được ,
(src)="88.1"> det er fordi , de går på Facebook og Twitter ?
(src)="88.2"> Det er latterligt .
(trg)="88.1"> có phải vì chúng ta sẽ vào Facebook và Twitter ?
(trg)="88.2"> Thật là nực cười .
(src)="89"> Det er en dårlig undskyldning .
(trg)="89"> Một kiểu biện hộ .
(src)="90"> Og Facebook , Twitter og Youtube er bare nutidens form for rygepauser .
(trg)="90"> Và ngày nay Facebook , Twitter và Youtube , những trang này chỉ là cách nghỉ giải lao nhanh trong thời buổi hiện nay .
(src)="91"> Man kunne sagtens tage en rygepause på 15 minutter for 10 år siden så hvorfor bekymre sig om , om folk bruger Facebook her og der , eller Twitter eller Youtube her og der ?
(trg)="91"> Không ai qian tâm về việc để mọi người có 15 phút giải lao nhanh 10 năm về trước , nên tại sao mọi người lại quan tâm về việc người khác vào Facebook ở đây và ở kia , hoặc Twitter chổ này , chổ khác và cả Youtube ?
(src)="92"> De udgør ikke de egentlige problemer på kontoret .
(trg)="92"> Những điều này không thực sự là vấn đề tại công sở .
(src)="93"> De reelle problemer er hvad jeg vil kalde for M & amp ; M 's , Managerne ( lederne ) og Møderne .
(trg)="93"> Vấn đề chính ở đây mà tôi gọi là S & amp ; H Sếp và Họp hành .
(src)="94"> Det er de reelle problemer på vore dages kontorer .
(trg)="94"> Đây mới chính là những vấn đề chính tại công sở ngày nay .
(src)="95"> Og når tingene ikke bliver gjort på arbejdet , så skyldes det M & amp ; M 's .
(trg)="95"> Và đây cũng là lý do vì sao mà việc không được giải quyết tại chổ làm , đó là do Sếp và Họp hành .
(src)="96"> Det interessante er , at når folk fortæller om , hvor de får arbejdet gjort -- derhjemme , i bilen , eller i flyet , eller sent om aftenen , eller tidligt om morgennen -- så er det ikke steder , hvor managere og møder eksisterer ;
(trg)="96"> Mà điều thú vị là , nếu chúng ta lắng nghe những nơi mà mọi người nói về làm việc - như tại nhà , trong xe hoặc trên máy bay , hoặc làm việc rất trễ vào ban đêm , hoặc vào sáng sớm -- chúng ta sẽ không thấy có sếp và họp hành ;
(src)="97"> der er mange andre forstyrrelser , men ingen ledere eller møder .
(trg)="97"> chúng ta có thể thấy rất nhiều thứ làm xao lãng , nhưng không có sếp và họp hành .
(src)="98"> Så de to ting findes ikke andre steder , end på kontoret .
(trg)="98"> Nên những vấn đề này chúng ta không tìm thấy ở đâu khác ngoài văn phòng .
(src)="99"> Og ledere er sådan set mennesker , hvis job er at afbryde folk .
(trg)="99"> Mà sếp căn bản là những người mà công việc của họ là làm gián đoạn việc người khác .
(src)="100"> Det er egentlig hvad ledere er til for , nemlig at forstyrre folk .
(trg)="100"> Đây là những việc mà các sếp hay làm , làm phiền người khác .