# vi/08drtwySE4a8.xml.gz
# zh/08drtwySE4a8.xml.gz


(src)="1"> Bạn biết đấy , chúng ta thức dậy vào buổi sáng , thay đồ , mang giày vào và khởi đầu một ngày mới .
(trg)="1"> 我 哋 朝 早 起 身 , 著 衫 著 鞋
(trg)="2"> 然 後 離 開 屋 企

(src)="2"> Bạn dự định vài tiếng nữa lại về nhà , thay đồ ra ,
(trg)="3"> 一 日 完 咗 之 後

(src)="3"> lên giường đi ngủ , rồi thức dậy , rồi lặp lại .
(trg)="4"> 你 會 返 嚟 屋 企 , 換 衫 瞓 覺
(trg)="5"> 第 二 日 起 身 又 重 覆 琴 日 嘅 嘢

(src)="4"> Việc biết trước nhịp sống như vậy cho chúng ta một cấu trúc để lên kế hoạch tổ chức cuộc sống cho chính bản thân mình , và giúp ta có khả năng dự đoán trước tình huống .
(trg)="6"> 就 係 呢 個 節 奏 令 到 生 活 有 一 個 結 構
(trg)="7"> 幫 我 哋 組 織 生 活
(trg)="8"> 畀 到 我 哋 有 預 算

(src)="5"> Sống ở thành phố New York như tôi cuộc sống đôi lúc giống như là , có quá nhiều người bận làm quá nhiều việc cùng một lúc trong cùng một không gian chật hẹp cuộc sống như bắt mỗi người phải mọc thêm tay để xoay sở vậy .
(trg)="9"> 我 住 喺 紐 約
(trg)="10"> 紐 約 喺 一 個 細 嘅 地 方
(trg)="11"> 呢 個 城 市 每 分 每 秒 好 多 人 做 緊 好 多 嘅 嘢

(src)="6"> Bạn không bao giờ ngờ rằng có những sự kiện xảy ra liên tiếp mà bạn nghĩ là không bao giờ diễn ra .
(trg)="12"> 而 生 命 就 好 似 你 喺 一 局 入 面 同 時 玩 緊 幾 副 啤 牌 咁
(trg)="13"> 所 有 事 情 一 齊 發 生 係 可 能 嘅
(trg)="14"> 只 不 過 你 無 諗 過 事 情 真 嘅 會 同 時 發 生 啫

(src)="7"> Bạn sẽ không bao giờ nghĩ bản thân mình là người đi trên phố và chỉ đơn giản vì bạn chọn đi bên này đường thay vì bên kia mà phần còn lại của cuộc đời bạn sẽ thay đổi mãi mãi .
(trg)="15"> 你 無 諗 過 你 會 係 街 上 某 某 人
(trg)="16"> 因 為 行 左 或 者 行 右 嘅 決 定
(trg)="17"> 你 嘅 餘 生 將 會 因 此 改 變

(src)="8"> Một đêm nọ , khi tôi đi chuyến tàu từ địa phương lên phố
(trg)="18"> 有 一 晚 我 喺 郊 區 坐 地 鐵

(src)="9"> Tôi lên tàu , và tôi thường cảnh giác một chút khi đang đi tàu điện .
(trg)="19"> 我 上 咗 車 , 我 往 往 比 較 警 惕
(trg)="20"> 當 我 撘 地 鐵 時

(src)="10"> Tôi không phải tuýp người vẩn vơ đeo tai nghe nhạc hay đọc sách trên tàu .
(trg)="21"> 我 唔 似 其 他 人 咁 載 住 耳 筒 或 者 睇 書

(src)="11"> Và tôi lên tàu , rồi nhìn quanh , và để ý thấy một cặp đôi , trẻ cỡ tuổi Đại học , trông giống sinh viên 1 nam 1 nữ đang ngồi cạnh nhau .
(trg)="22"> 我 上 咗 車 之 後 會 四 圍 望
(trg)="23"> 我 見 到 呢 對 情 侶
(trg)="24"> 大 約 廿 歲 、 似 係 大 學 生

(src)="12"> Cô gái đang gác chân lên đùi chàng trai
(trg)="26"> 個 女 仔 將 隻 腳 放 喺 男 仔 嘅 膝 頭 上 面

(src)="13"> Họ đang ... họ có trong tay một cái máy nhỏ và họ đang thắt nút dây
(trg)="27"> 佢 哋 玩 緊 一 個 小 玩 意
(trg)="28"> 佢 哋 喺 度 打 緊 一 堆 繩 結

(src)="14"> Họ đang chỉ thắt bằng một bên tay
(trg)="29"> 佢 哋 用 一 隻 手 打 結

(src)="15"> Họ làm bằng tay trái , rồi làm bằng tay phải rất nhanh , và cô ấy đưa qua cho chàng trai để anh làm thử .
(trg)="30"> 用 左 手 又 用 右 手 好 快 咁 打 結
(trg)="31"> 然 後 個 女 仔 將 嗰 堆 繩 結 交 咗 俾 個 男
(trg)="32"> 到 個 男 仔 打 結

(src)="16"> Cái cảnh này thiệt là lạ .
(trg)="33"> 我 從 未 見 過 類 似 嘅 嘢

(src)="17"> Trông giống như họ đang luyện ảo thuật vậy .
(trg)="34"> 佢 哋 好 似 練 習 魔 術 咁

(src)="18"> Rồi đến trạm dừng kế tiếp , một người đàn ông lên tàu
(trg)="35"> 到 下 一 個 站 , 有 個 男 人 上 車

(src)="19"> Trông ông ấy có vẻ giống một Giáo sư thỉnh giảng .
(trg)="36"> 睇 佢 個 樣 好 似 係 大 學 教 授

(src)="20"> Ông ấy có một cái túi đeo da chứa đầy đồ , một gói tài liệu hình chữ nhật , và một túi đựng laptop .
(trg)="37"> 佢 嘅 真 皮 斜 揹 袋 塞 滿 嘢
(trg)="38"> 佢 有 個 文 件 夾 同 手 提 電 腦 袋

(src)="21"> Ông mặc áo khoác nỉ có vài chỗ vá bằng da và — ( Tiếng cười ) —
(trg)="39"> 著 住 斜 紋 軟 呢 外 套
(trg)="40"> 件 外 套 仲 有 幾 塊 真 皮 補 釘
(trg)="41"> 同 埋 . . . ( 笑 聲 )

(src)="22"> Ông ấy nhìn hai người kia rồi đột nhiên ông quỳ xuống trước mắt họ và bắt đầu nói ,
(trg)="42"> 佢 望 住 嗰 對 情 侶
(trg)="43"> 然 後 轉 瞬 間 , 佢 跪 喺 佢 哋 面 前
(trg)="44"> 佢 開 始 講 ︰

(src)="23"> " Hai em ghe này , đây mới là cách làm .
(trg)="45"> 「 你 哋 聽 住 , 你 哋 應 該 咁 做 。 睇 住 , 如 果 咁 樣 做 . . . 」

(src)="24"> Đây , nếu làm thế này ... " và ông lấy sợi dây ra khỏi tay họ , và lập tức bắt đầu đan những nút thắt .
(trg)="46"> 佢 攞 咗 佢 哋 嘅 繩 結 , 然 後 打 結

(src)="25"> Tất nhiên là ông làm giỏi hơn hai sinh viên kia , rất nhiều .
(trg)="47"> 打 得 比 佢 哋 仲 好

(src)="26"> Hóa ra hai người kia là sinh viên Y khoa đang đi tới lớp kĩ thuật khâu vết thương , còn ông này là thầy đứng lớp .
(trg)="48"> 原 來 嗰 對 男 女 係 醫 科 生
(trg)="49"> 佢 哋 喺 返 學 途 中
(trg)="50"> 準 備 去 上 關 於 最 新 縫 合 技 術 嘅 堂

(src)="27"> ( Tiếng cười )
(trg)="51"> 而 嗰 個 男 人 就 係 佢 哋 嘅 講 師
(trg)="52"> ( 笑 聲 )

(src)="28"> Vì vậy ông ấy bắt đầu nói với 2 sinh viên
(trg)="53"> 佢 就 話 畀 佢 哋 聽 ︰ 「 唔 喺 呀 ,

(src)="29"> " Không , điều này rất quan trọng .
(trg)="54"> 當 你 哋 需 要 打 呢 啲 結 嘅 時 候 , 呢 度 好 重 要 。

(src)="30"> Khi mấy em cần buộc những nút thắt , mọi động tác phải làm cùng một lúc , em sẽ lường được tất cả những chuyện sắp diễn ra , sẽ có lúc những cơ quan khác cản trở mấy em trong lúc khâu khiến cho mấy em khâu không vững tay và nó rất là quan trọng để các em làm được việc đó , vượt ra khỏi bản năng tự nhiên , thuần thục với cả hai bàn tay , các em phải quen đến mức không cần nhìn đến những ngón tay . "
(trg)="55"> 所 有 嘢 要 係 同 時 發 生 。
(trg)="56"> 你 要 處 理 所 有 資 訊 ,
(trg)="57"> 又 有 啲 內 臟 要 處 理 ,

(src)="31"> Lúc tôi nghe được những chuyện đó ,
(trg)="62"> 嗰 一 刻 , 當 我 聽 到 佢 咁 樣 講

(src)="32"> là lúc tâm trí tôi không còn trên tàu mà đang hướng về một buổi tối nọ ... khi tôi được đưa lên xe cứu thương ra khỏi con phố nơi tôi đã bị đâm đến phòng chấn thương tại bệnh viện Vincent ở Manhattan ,
(trg)="63"> 我 即 刻 諗 返 嗰 晚 我 被 刺 傷 喺 行 人 路
(trg)="64"> 當 時 我 俾 救 護 車 送 到 曼 哈 頓 聖 文 森 醫 院 急 症 室

(src)="33"> Chuyện đã xảy ra là :
(trg)="65"> 當 時 發 生 嘅 事 係

(src)="34"> Có một nhóm người đến từ Brooklyn .
(trg)="66"> 布 魯 克 林 區 有 三 個 古 惑 仔

(src)="35"> Để trở thành ba thành viên của nhóm , thì họ phải giết một người .
(trg)="67"> 因 為 要 行 入 會 儀 式
(trg)="68"> 佢 哋 要 殺 一 個 人

(src)="36"> Tình cờ tôi lại là người đang đi trên con phố Bleecker vào đêm đó , họ đã nhảy xổ vào tôi mà không nói lời nào .
(trg)="69"> 而 我 啱 啱 好 喺 布 里 克 街 行 過
(trg)="70"> 嗰 晚 , 佢 哋 毫 無 先 兆 落 就 撲 向 我

(src)="37"> Nhưng may mắn thay ,
(trg)="71"> 但 好 彩 嘅 係

(src)="38"> là hồi học ở trường Notre Dame , tôi từng tham gia đội quyền Anh .
(trg)="72"> 我 讀 聖 母 院 大 學 時 , 我 係 拳 擊 隊 隊 員

(src)="39"> Theo bản năng , tôi lập tức đưa tay lên .
(trg)="73"> 所 以 我 直 覺 舉 起 雙 手

(src)="40"> Gã bên phải tôi cầm một con dao có lưỡi 10- inch đâm vào dưới khuỷu tay tôi .
(trg)="74"> 右 手 邊 嗰 個 人 有 把 1 0 吋 長 嘅 刀
(trg)="75"> 佢 喺 我 手 肘 下 面 出 手

(src)="41"> Con dao đã cắt trúng tĩnh mạch chủ của tôi .
(trg)="76"> 把 刀 跟 住 上 去 , 刺 穿 我 嘅 下 腔 大 靜 脈

(src)="42"> Nếu bạn biết bất gì về giải phẫu học , thì thật không hay khi bị đâm ,
(trg)="77"> 如 果 你 有 讀 過 解 剖 學 嘅 話 就 知 唔 係 一 件 好 事

(src)="43"> Và mọi thứ , tất nhiên , vẫn tiếp tục diễn ra .
(trg)="78"> 當 然 把 刀 仲 刺 埋 一 路 嘅 組 織

(src)="44"> Tôi vẫn đưa tay lên hắn thì đẩy tay tôi ra rồi tấn công cổ tôi bằng cách đẩy cán dao vào cổ tôi .
(trg)="79"> 但 我 仍 然 舉 起 雙 手
(trg)="80"> 佢 就 掹 出 把 刀 , 插 落 我 條 頸 度
(trg)="81"> 插 到 剩 返 刀 柄 露 出 嚟

(src)="45"> Tôi liền tung ra một cú đấm thẳng và hạ gục được gã đứng giữa .
(trg)="82"> 我 用 右 手 記 嗰 個 人 一 拳 就 係 企 喺 中 間 嗰 嗰

(src)="46"> Những gã khác vẫn tiếp tục tấn công tôi , đánh vào ngay phổi của tôi .
(trg)="83"> 但 係 第 二 個 人 仍 然 打 我
(trg)="84"> 打 傷 我 另 一 邊 肺 部

(src)="47"> Đánh trả lại hắn , tôi đã giành được một khoảnh khắc để chạy thoát .
(trg)="85"> 我 還 擊 嗰 個 人 , 爭 取 一 分 鐘 時 間

(src)="48"> Tôi đã chạy khỏi con phố và ngã qụy tại đó .
(trg)="86"> 我 一 直 走 , 最 後 瞓 低 咗

(src)="49"> Đội cấp cứu đã luồn ống thở vào khí quản của tôi ngay tại vỉa hè và báo tin cho phòng chấn thương là họ sẽ có một cấp cứu .
(trg)="87"> 救 護 員 喺 行 人 路 度 幫 我 插 喉
(trg)="88"> 同 埋 話 畀 急 症 室 知 有 人 送 緊 入 嚟

(src)="50"> Và một trong những ảnh hưởng phụ của việc bị mất máu quá nhiều đó là bị ảo giác .
(trg)="89"> 其 中 一 個 大 量 失 血 嘅 副 作 用 就 係 你 嘅 視 力 會 變 成 管 狀 視

(src)="51"> Tôi còn nhớ lúc nằm trên cáng cứu thương , khi mắt đã khép lại và tầm nhìn chỉ còn bằng cỡ một đồng xu nhỏ , tôi đã cố gắng cử động đầu .
(trg)="90"> 所 以 我 記 得 喺 擔 架 上 嘅 時 候
(trg)="91"> 我 嘅 視 力 變 成 亳 子 咁 細
(trg)="92"> 我 喺 車 上 另 頭 咁 望

(src)="52"> Rồi chúng tôi đến Vincent , khi được đẩy dọc hành lang bệnh viện , tôi nhìn thấy những ánh sáng lập lòa .
(trg)="93"> 之 後 我 送 到 去 聖 文 森 醫 院
(trg)="94"> 我 哋 喺 醫 院 走 廊 上 面 衝
(trg)="95"> 我 見 到 啲 燈 不 斷 閃 過

(src)="53"> Đó là những ảnh hưởng kì lạ của ký ức kinh hoành như vậy .
(trg)="96"> 都 算 係 記 憶 中 幾 特 別 嘅 效 果

(src)="54"> Chúng không thực sự đi qua những nơi mà kí ức đã trải qua .
(trg)="97"> 咁 樣 嘅 記 憶 又 唔 同 於 一 般 記 憶

(src)="55"> Chúng giống như một cái kho chứa những kí ức sắc nét , còn Geogre Lucas là người tạo ra hiệu ứng âm thanh .
(trg)="98"> 佢 哋 似 儲 存 高 清 錄 影 帶 一 樣 存 喺 保 險 櫃 度
(trg)="99"> 而 腦 裏 邊 佐 治 魯 卡 斯 會 負 責 所 有 音 響 效 果 ( 笑 聲 )

(src)="57"> Bởi vậy , thỉnh thoảng khi nhớ lại những chuyện này , chúng không giống với bất kì kí ức nào khác của tôi .
(trg)="100"> 所 以 有 時 諗 起 呢 啲 記 憶 佢 哋 唔 似 其 他 記 憶

(src)="58"> Rồi tôi được đưa vào phòng chấn thương , các bác sĩ đang đợi tôi , những vệt sáng vẫn còn ở đó .
(trg)="101"> 當 我 被 推 到 去 急 症 室 時
(trg)="102"> 佢 哋 喺 度 等 緊 我 , 有 啲 燈 喺 嗰 度

(src)="59"> Hiện giờ tôi đã có thể thở dễ hơn bởi vẫn còn máu chảy trong huyết quản , lấp đầy phổi của tôi .
(trg)="103"> 嗰 刻 我 可 以 呼 吸 多 啲 空 氣
(trg)="104"> 因 為 啲 血 已 經 流 返 入 我 個 肺 度

(src)="60"> lúc đó tôi thở rất khó khăn , nhưng khi tới bệnh viện thì máu đã chảy thấm vào cáng hết rồi .
(trg)="105"> 我 之 前 一 度 呼 吸 困 難
(trg)="106"> 嗰 刻 我 瞓 喺 擔 架 上

(src)="61"> Tôi đã hỏi " Tôi có thể giúp được gì không ? " và - ( Cười ) - cô y tá thì phì cười , tôi quay đầu lại cố để nhìn mọi người , rồi tôi lại có kí ức kì lạ rằng mình đang ở trong trường đại học và đang quyên góp tiền cho . các nạn nhân lũ lụt ở Bangladesh .
(trg)="107"> 我 話 : 「 有 咩 嘢 我 可 以 幫 忙 呢 ? 」
(trg)="108"> 然 後 . . . ( 笑 聲 )
(trg)="109"> 有 個 護 士 雖 然 好 緊 張 , 但 都 喺 度 笑

(src)="62"> Khi tôi nhìn lại thì thấy bác sĩ gây mê đang giữ cái mặt nạ thở trên mặt tôi .
(trg)="112"> 就 係 我 喺 大 學 為 孟 加 拉 水 災 災 民 籌 款
(trg)="113"> 然 後 我 望 一 望 麻 醉 師
(trg)="114"> 佢 幫 緊 我 載 面 罩

(src)="64"> " Anh ta trông giống người Bandladesh " ( Cười )
(trg)="115"> 我 就 諗 ︰ 「 佢 好 似 孟 加 拉 人 ! 」 ( 笑 聲 )

(src)="65"> Trong đầu tôi chỉ có 2 suy nghĩ đó , và tôi chỉ nghĩ
(src)="66"> " Việc này là có thể giải quyết được . "
(src)="67"> ( Cười )
(trg)="116"> 就 呢 兩 件 事 我 諗 ︰ 「 呢 兩 樣 嘢 有 關 係 嘅 」 ( 笑 聲 )

(src)="68"> Sau đó , tôi bất tỉnh .
(trg)="117"> 然 後 我 就 冇 知 覺

(src)="69"> Họ đã chữa trị cho tôi suốt đêm đó .
(trg)="118"> 佢 哋 成 晚 都 幫 我 做 手 術

(src)="70"> Tôi đã cần khoảng 40 đơn vị máu để cung cấp trong khi họ mổ cho tôi , và bác sĩ đã lấy ra khoảng 1/ 3 ruột , manh tràng và những bộ phận mà tôi không biết rằng mình có .
(trg)="119"> 醫 生 輸 咗 大 約 4 0 包 血 去 保 住 我 條 命
(trg)="120"> 醫 生 仲 攞 咗 我 大 約 三 份 之 一 嘅 腸 、 我 嘅 盲 腸
(trg)="121"> 我 都 唔 知 我 有 嘅 器 官

(src)="71"> Sau này , bác sĩ đã kể tôi rằng việc cuối cùng ông làm trong phòng mổ là cắt ruột thừa cho tôi , điều mà tôi nghĩ là rất tuyệt khi được dọn dẹp cái thứ nhỏ bé dơ dáy ở phía cuối thôi mà .
(trg)="122"> 佢 後 嚟 話 畀 我 知 佢 最 後 做 嘅 其 中 一 件 事
(trg)="123"> 係 幫 我 割 咗 闌 尾
(trg)="124"> 我 覺 得 幾 好

(src)="72"> ( Cười )
(trg)="125"> 只 係 腸 末 端 一 嚿 細 嘢 ( 笑 聲 )

(src)="73"> Và tôi tỉnh dậy vào sáng hôm sau .
(trg)="126"> 第 二 朝 我 醒 返 , 麻 醉 藥 消 散

(src)="74"> Lúc đã hết thuốc mê , bác sĩ cho mọi người biết ông muốn ở đây , bởi ông đã nghĩ rằng tôi chỉ có 2 % cơ hội sống .
(trg)="127"> 佢 之 前 交 帶 同 事 話 畀 佢 知 我 醒 返 就 搵 佢
(trg)="128"> 佢 之 前 仲 估 我 只 有 百 份 之 二 嘅 存 活 率

(src)="75"> Thế là ông ấy đã ở trong phòng lúc tôi tỉnh dậy .
(trg)="129"> 所 以 當 我 醒 嗰 時 , 佢 喺 度

(src)="76"> Cảm giác giống như bay ra khỏi chảo lửa để rồi bay vào hồ băng của đau đớn .
(trg)="130"> 醒 返 就 好 似 跌 穿 結 冰 嘅 湖 面 、 墜 入 冰 湖 咁 痛 苦

(src)="77"> Chính xác là cảm giác đó đấy .
(trg)="131"> 我 全 身 都 痛

(src)="78"> Chỉ có một chỗ tôi không cảm thấy đau nhiều bằng chỗ khác .
(trg)="132"> 除 咗 我 隻 腳 嘅 內 弓 比 其 他 地 方 冇 咁 痛 之 外
(trg)="133"> 身 體 任 何 一 部 分 都 好 痛

(src)="80"> Bác sĩ đang giữ lòng bàn chân tôi rồi xoa bóp mu bàn chân bằng ngón tay cái của cậu ấy .
(trg)="134"> 但 係 醫 生 捉 住 我 嘅 腳 板
(trg)="135"> 用 大 拇 指 按 摩 我 嘅 腳 內 弓

(src)="81"> Tôi ngước lên nhìn và cậu ấy nói
(trg)="136"> 我 望 佢
(trg)="137"> 佢 個 樣 好 似 同 我 講 「 見 到 你 真 好 」

(src)="83"> Tôi cố gắng nhớ lại những gì đã xảy ra và cố gắng hiểu thứ đang diễn ra xung quanh thì cơn đau lại lấn át .
(trg)="138"> 我 當 時 嘗 試 記 返 發 生 咗 乜 嘢 事
(trg)="139"> 我 嘗 試 諗 返 所 有 嘢
(trg)="140"> 但 係 真 係 好 痛

(src)="84"> Bác sĩ nói :
(src)="85"> " Ông biết không , chúng tôi không cắt tóc của ông .
(trg)="141"> 而 佢 話 ︰ 「 我 哋 無 同 你 剪 頭 髮 ,

(src)="86"> Tôi nghĩ tóc của ông đã thêm sức mạnh cho anh giống như Samson và ông sẽ cần tất cả sức mạnh ông có . "
(trg)="142"> 因 為 我 想 你 會 好 似 辛 普 森 大 力 士 咁 從 頭 髮 裏 面 得 到 力 量 ,
(trg)="143"> 而 你 會 需 要 所 有 你 攞 到 嘅 力 量 。 」

(src)="87"> Những ngày đó , tóc tôi dài đến ngực .
(trg)="144"> 嗰 時 候 , 我 嘅 頭 髮 長 到 條 腰

(src)="88"> Tôi lái motor .
(src)="89"> Tôi chưa lấy vợ .
(src)="90"> Tôi sở hữu một quán bar .
(trg)="145"> 亦 都 揸 電 單 車 , 未 婚 , 有 一 間 酒 吧

(src)="91"> Nhưng đó là chuyện trước đây rồi .
(src)="92"> ( Cười )
(trg)="146"> 所 以 嗰 時 真 係 好 唔 一 樣 ( 笑 聲 )

(src)="93"> Tuy nhiên
(src)="94"> Tôi đã có 3 ngày chiến đấu với máy trợ sống .
(trg)="147"> 但 係 我 用 咗 生 命 維 持 器 三 日

(src)="95"> Và mọi người đều lại nghĩ rằng , bởi họ đã làm hàng tá thứ cần làm rồi , tôi sẽ không hồi phục lại .
(trg)="148"> 所 有 人 都 覺 得
(trg)="149"> 佢 哋 做 咗 咁 多 嘢 , 我 唔 會 生 存 到

(src)="96"> Vì vậy đó là 3 ngày mà tất cả mọi người chờ tôi chết hoặc là ra phân .
(trg)="150"> 所 以 有 三 日
(trg)="151"> 所 有 人 都 喺 度 一 係 等 我 死 一 係 等 我 屙 屎

(src)="97"> Và - ( cười ) - cuối cùng bằng phép màu nào đó , tôi đã ra phân .
(trg)="152"> 然 後 . . . ( 笑 聲 )
(trg)="153"> 最 後 當 我 屙 屎 嘅 時 候

(src)="98"> Đại khái trong y học , tôi như đã vượt qua cửa tử vậy . và , ừm - ( cười ) -
(trg)="154"> 從 手 術 嘅 角 度 而 言 就 好 似 你 已 經 跨 越 咗 生 同 死 嘅 界 線
(trg)="155"> 然 後 . . . ( 笑 聲 )

(src)="99"> Vào cái ngày mà bác sĩ phẫu thuật bước vào và giật tấm chăn ra khỏi người tôi .
(trg)="156"> 嗰 一 日 , 醫 生 入 嚟 , 拉 開 我 張 被

(src)="100"> Có 3 hay 4 người nữa đi cùng cậu ấy , mọi người đều nhìn , và tôi không có nhiễm trùng gì cả .
(trg)="157"> 佢 同 三 四 個 人 一 齊
(trg)="158"> 當 佢 做 檢 查 嘅 時 候 , 嗰 幾 個 人 都 睇 住
(trg)="159"> 佢 睇 到 我 無 任 何 感 染