# sq/0BCXM0UAYJaR.xml.gz
# vi/0BCXM0UAYJaR.xml.gz
(src)="1"> Para se te fillojme udhetimin tone ne boten e ekonomise , mendova te filloj me nje citim te nje prej ekonomisteve me te famshem te te gjitha koherave , filozofi skocez Adam Smith .
(trg)="1"> Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu hành trình bước vào thế giới của kinh tế học ,
(trg)="2"> Tôi nghĩ ta sẽ bắt đầu với một câu trích dẫn từ một trong những nhà kinh tế học nổi tiếng nhất mọi thời đại , triết gia người Scotland - Adam Smith và thực sự có thể coi ông ấy là nhà kinh tế học đầu tiên theo cái cách chúng ta biết hiện tại ,
(src)="3"> Kjo eshte nga libri i tij " Pasuria e Kombeve " , publikuar ne 1776 , rastesisht , i njejti vit me
(trg)="3"> Đây là trích đoạn từ cuốn Sự Giàu Có Của Các Quốc Gia xuất bản năm 1776 đó cũng là năm
(src)="4"> Deklaraten Amerikane te Pavaresise , dhe eshte nje nga pjeset me te famshme .
(trg)="4"> Hoa Kỳ tuyên ngôn độc lập , và đây là một trong những trích dẫn nổi tiếng nhất của ông .
(src)="5"> Cdo person , duke qene aktor ekonomik , nuk ka per qellim te promovoje interesin publik , por edhe nuk e di se sa po e promovon ne te njejten kohe .
(trg)="5"> Thực tế anh ta , " anh ta " ở đây là một " con người kinh tế " , không có ý định đóng góp cho lợi ích xã hội cũng như không biết rằng mình đã đóng góp bao nhiêu
(src)="6"> Duke marre pjese ne ate industri , ne menyre qe industria te kete prodhimtarine me te madhe , ai ka per qellim perfitimin e tij personal
(src)="7"> " Ai ka per qellim perfitimin e tij personal " .
(src)="8"> Dhe ai drejtohet ne kete gje , si ne shume raste te tjera , nga nje dore e padukshme qe te promovoje dicka te cilen nuk e kishte si qellim .
(trg)="6"> Bởi chỉ đạo rằng ngành công nghiệp , do đó , rằng ngành công nghiệp kiểm soát mà diễn viên cá nhân trong cách như vậy , như là sản phẩm của nó có thể giá trị lớn nhất , anh ta chỉ quan tâm tới lợi ích cá nhân anh ta CHỈ QUAN TÂM tới LỢI ÍCH CÁ NHÂN và lúc này , cũng như mọi trường hợp khác anh ta bị dẫn dẵn bởi " Bàn tay vô hình " tới một kết quả mà anh ta không chủ định
(src)="9"> Ky term " dora e padukshme " eshte i famshem
(trg)="7"> Cụm từ " Bàn tay vô hình " khá nổi tiếng .
(src)="10"> I drejtuar nga nje dore e padukshme qe te promovoje dicka te cilen nuk e kishte si qellim .
(trg)="8"> Anh ta bị dẫn dẵn bởi bàn tay vô hình tới một kết quả mà anh ta không chủ định
(src)="11"> Ai thote , shiko , kur pjesemarresit individual ekonomik marrin vendime ne interesin personal te tyre , ajo gje shpesh ne agregat , sjell gjera qe secili person nuk e kishte marre parasysh .
(trg)="9"> Adam Smith nói rằng , hãy nhìn xem , khi mỗi cá nhân chỉ hành động vì lợi ích của chính họ thì việc đó nhìn chung thường dẫn đến những kết quả không nằm trong dự tính của họ
(src)="12"> Me poshte thote :
(src)="13"> Po ashtu nuk eshte gjeja me e keqe per shoqerine qe nuk ishte e perfshire ne kete gje .
(trg)="10"> Và ông rằng nói chúng không phải lúc nào cũng là tồi tệ đối với xã hội nó là không có phần nào của nó .
(src)="14"> Keshtu qe nuk eshte detyrimisht dicka e keqe .
(trg)="11"> Vì vậy , nó đã không nhất thiết phải là một điều xấu .
(src)="15"> Duke ndjekur qellimet vetjake , cdo person shpesh promovon interesat e shoqerise ne menyre me efektive se sa kur ai e ka per qelllim kete gje .
(trg)="12"> Bằng việc theo đuổi lợi ích của chính mình , anh ta thường thúc đẩy hiệu quả của xã hội nhiều hơn là khi anh ta chủ định làm vậy
(src)="16"> Keshtu qe kjo eshte me te vertete nje thenie e rendesishme .
(trg)="13"> Và , đây thực sự là một phát biểu mạnh mẽ
(src)="17"> Eshte ne qender te kapitalizmit .
(trg)="14"> Nó chính là cốt lõi của Chủ Nghĩa Tư Bản
(src)="18"> Prandaj e theksoj qe eshte publikuar ne te njejtin vit me Deklaraten Amerikane te Pavaresise , sepse Amerika , baballaret e shtetit amerikan , shkruajten Deklaraten e Pavaresise , Kushtetuten qe pershkruan tamam c' do te thote te jesh nje shtet demokratik , cilat jane te drejtat e qytetareve .
(trg)="15"> Đó là lý do tại sao tôi chỉ ra tác phẩm này được xuất bản vào năm mà nước Mỹ tuyên bố độc lập vì rõ ràng Hoa Kỳ , cha đẻ của các quỹ tài trợ , đã viết trong Tuyên ngôn độc lập , trong Hiến pháp , ý nghĩa của một đất nước dân chủ , và quyền lợi của nhân dân .
(src)="19"> Por Shtetet e Bashkuara , jane influencuar nga punimet e Adam Smith , nga keto ide qendrore te kapitalizmit
(trg)="16"> Nhưng Hiệp chúng quốc Hoa Kỳ , với tất cả trải nghiệm của mình , ít nhất cũng bị ảnh hưởng bởi công trình của Adam Smith , và bởi những ý tưởng nền tảng này của chủ nghỉa tư bản .
(src)="20"> Dhe te dyja qelluan rreth te njejtes kohe .
(trg)="17"> Và chúng xảy ra trong cùng một thời điểm .
(src)="21"> Por kjo ide nuk eshte gjithmone kaq intuitive .
(trg)="18"> Nhưng ý tưởng này không chỉ đơn giản là trực giác .
(src)="22"> Aktoret individual , duke ndjekur qellimet e tyre personale , mund te jene duke bere me shume per shoqerine sesa po te kishin provuar te promovonin mireqenien e shoqerise .
(trg)="19"> Mỗi cá nhân , cơ bản là đang theo đuổi
(trg)="20"> lợi ích của bản thân có thể cống hiến cho xã hội nhiều hơn bất kỳ ai cố gắng hành động vì lợi ích chung của toàn xã hội .
(src)="23"> Nuk besoj qe Adam Smith do te thoshte qe kjo eshte gjithmone gje e mire per dike te veproje ne menyre egoiste , ose qe nuk eshte asnjehere mire qe njerezit te mendojne per pasojat e veprimeve te tyre per shoqerine si e tere , por ai thote qe shpesh ... shpesh , ky veprim egoist mund te sjelle te miren e pergjitshme .
(trg)="21"> Và tôi không nghĩ rằng Adam Smith có thể nói là những người hành động vì lợi ích của bản thân thì có kết quả tốt hơn những người hành động với một suy nghĩ về ảnh hưởng của việc mình đang làm nhưng ở đây ông nói rằng việc này thường thường ... thường thường thì sự theo đuổi lợi ích cá nhân này có thể dẫn đến lợi ích tập thể .
(src)="24"> Mund te sjelle me shume inovacion .
(trg)="22"> Có thể dẫn đến nhiều sáng kiến hơn .
(src)="25"> Mund te sjelle me shume investime .
(trg)="23"> Có thể dẫn đến đầu tư hiệu quả hơn .
(src)="26"> Mund te sjelle produktivitet me te mire .
(trg)="24"> Có thể dẫn đến năng suất cao hơn .
(src)="27"> Mund te sjelle me shume pasuri , me shume per gjithsecilin .
(trg)="25"> Có thể dẫn đến sự thịnh vượng hơn . dẫn đến miếng bánh lớn hơn cho tất cả mọi người .
(src)="28"> Ne ditet e sotme ne Ekonomi shpesh ... kur behen deklarata te ndryshme , ato jane nje perzierje theniesh mikroekonomie dhe makroekonomie .
(trg)="26"> Và giờ thì Kinh tế học thường thường ...
(trg)="27"> Khi ông viết ra câu này , ông thực sự đang hòa trộn
(trg)="28"> Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô trong cùng một câu nói .
(src)="29"> MIkro eshte rreth njerezve , aktoreve individual marrin vendime ne interesin personal te tyre
(trg)="29"> Kinh tế vi mô chính là ´họ ' , là những cá nhân đang hàng động vì lợi ích bản thân .
(src)="30"> Makro eshte cfare mund te ishte mire per ekonomine ose kombin ne teresi .
(trg)="30"> Và Kinh tế vĩ mô chính là việc đó có thể mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế , hoặc cho toàn thể quốc gia .
(src)="31"> Sot ekonomistet ndahen ne dy shkolla te ndryshme , ose ne dy nen- ndarje :
(trg)="31"> Cho nên , những nhà kinh tế học hiện đại đang chia kinh tế học thành 2 trường phái hoặc 2 môn học :
(src)="32"> Mikroekonomia , qe studion aktoret individual .
(trg)="32"> Kinh tế vi mô , nghiên cứu hành động của các cá nhân .
(src)="33"> Mikroekonomia ... dhe ato aktore mund te jene firma , persona ose familje .
(trg)="33"> Kinh tế vi mô ... và những các nhân đó có thể là hãng sản xuất , con người hoặc là hộ gia đình
(src)="34"> Me pas vjen dhe Makroekonomia , qe studion ekonomine ne agregat .
(trg)="34"> Và tiếp đó là kinh tế vĩ mô nghiêm cứu toàn thể nền kinh tế .
(src)="35"> Makroekonomia .
(trg)="35"> Kinh tế - vĩ mô .
(src)="36"> Kuptohet nga vete fjala .
(trg)="36"> Đọc sao nghĩa vậy .
(src)="37"> Mikro -- prefixi do te thote gjera te vogla .
(trg)="37"> Vi mô - ám chỉ những thứ rất nhỏ .
(src)="38"> Makro i referohet gjerave madhore .
(src)="39"> Figures madhore .
(trg)="38"> Vĩ mô thì ám chỉ những thứ lớn hơn , ám chỉ bức tranh tổng thể .
(src)="40"> Keshtu qe , mikroekonomia tregon se si aktoret marrin vendime ose mund te thuash ´alokimet ' , alokimet .. vendimet ose alokimet .
(trg)="39"> Cho nên , Kinh tế vi mô cơ bản là cách mà cá nhân đưa ra quyết định , hoặc , bạn có thể nói là ´sự phân phối ' , sự phân phôi ...
(trg)="40"> ' quyết định´ hoặc là ´sự phân phối´
(src)="41"> Alokimi ... i resurveve te pakta .
(trg)="41"> Sự phân phối ... của các nguồn lực khan hiếm .
(src)="42"> Dhe shume shpesh degjohen termat resurset e pakta kur njerezit flasin per ekonomi .
(trg)="42"> Bạn nghe chữ " nguồn lực khan hiếm " nhiều lần rồi khi mọi người bàn về kinh tế học .
(src)="43"> Nje burim i paket eshte ai qe nuk eshte i pafund .
(trg)="43"> Nguồn lực khan hiếm là nguồn lực hữu hạn .
(src)="44"> Per shembull , dashuria mund te mos jete burim i paket .
(trg)="44"> Ví dụ , tình yêu thương không phải là nguồn lực khan hiếm .
(src)="45"> Mund te kesh nje dashuri te pafundme .
(trg)="45"> Bạn có vô hạn tình yêu thương .
(src)="46"> Por nje burim qe eshte i paket si ushqimi , uji , parate , koha ose puna .
(trg)="46"> Nhưng nguồn lực được gọi là khan hiếm là những thứ như thức ăn , nước uống , hoặc tiền bạc , thời gian , nhân lực .
(src)="48"> Keshtu mikroekonomia tregon si njerezit marrin vendime si ti shperndajne keto burime te pakta .
(trg)="47"> Tất cả những thứ này là nguồn lực khan hiếm .
(trg)="48"> Cho nên kinh tế vi mô là cách mà người ta quyết định sẽ phân phối những nguồn lực này vào đâu , bố trí chúng như thế nào .
(src)="49"> Dhe se si ajo ndikon ne cmimet e produkteve dhe ne tregje .
(trg)="49"> Và nó ảnh hưởng đến giá cả , thị trường , và tất cả những thứ khác như thế nào .
(src)="50"> Makroekonomia merret me studimin e asaj qe ndodh ne ekonomine si e tere .
(src)="51"> Keshtu qe , ne ´agregat , cfare ndodh ne agregat ne ekonomi , nga miliona persona individual .
(trg)="50"> Kinh tế vĩ mô là việc nghiên cứu những thứ có tác động đến toàn bộ nền kinh tế . cho nên , ´toàn bộ ' , những thứ tác động đến toàn bộ nền kinh tế , từ hành động của hàng triệu cá nhân .
(src)="52"> Ekonomia agregate .
(trg)="51"> Toàn bộ nền kinh tế .
(src)="53"> Ne tani kemi miliona persona .
(trg)="52"> Giờ thì ta có hàng triệu cá nhân .
(src)="54"> Ajo fokusohet ne pyetje qe kane te bejne me politika te ndryshme .
(src)="55"> Si per shembul , duhen rritur apo ulur taksat .
(trg)="53"> Và thường tập trung vào những câu hỏi liên quan đến chính sách . như là tăng hay giảm thuế .
(src)="56"> Cfare do te ndodhe kur rriten ose ulen taksat .
(trg)="54"> Hoặc , việc gì sẽ xảy ra nếu tăng hoặc giảm thuế .
(src)="57"> Duhet te nderhysh me shume ne ekonomi apo me pak .
(trg)="55"> Ban hành quy định hay dỡ bỏ quy định ?
(src)="58"> Dhe si ndikon ajo ne produktivitet kur ben kete gje .
(trg)="56"> Việc đó ảnh hưởng đến năng suất của toàn bộ xã hội như thế nào ?
(src)="59"> Keto jane politika , politika nga lart- poshte .
(trg)="57"> Cho nên , đây là vấn đề chính sách , những câu hỏi từ cấp cao nhất .
(src)="60"> Ne makro dhe mikro ne kohet moderne , ka nje tendence qe te shnderrohen ne shkenca rigoroze matematikore .
(trg)="58"> Và trong cả hai vĩ mô - và vi- kinh tế , đặc biệt là trong ý nghĩa hiện đại của nó , đó là một nỗ lực để làm cho họ nghiêm ngặt , để làm cho họ toán học .
(src)="61"> Por sidoqofte mund te fillohet me disa ide , disa ide filozofike , per te thene dicka si Adam Smith .
(trg)="59"> Vì vậy , trong cả hai trường hợp bạn có thể bắt đầu với một số các ý tưởng , một số ý tưởng triết học ,
(trg)="60"> Vì vậy trong những ý tưởng hợp lý , để nói rằng một người như Adam Smith , có thể có .
(src)="62"> Keshtu ekzistojne disa ide bazike, se si njerezit mendojne , si marrin vendime .
(trg)="61"> Vì vậy , bạn có những ý tưởng cơ bản về làm thế nào mọi người nghĩ rằng , làm thế nào mọi người đưa ra quyết định .
(src)="63"> Filozofi , ´filozofi´ njerezish ne vendimmarrje , ne sensin e mikroekonomise -- ' vendim- marrja ' .
(trg)="62"> Vì vậy , triết học , ´triết lý´ người ra quyết định , trong trường hợp của kinh tế vi mô - ´quyết định´
(src)="64"> Me pas behen disa supozime mbi kete gje .
(trg)="63"> Và sau đó bạn thực hiện một số giả định về nó .
(src)="65"> Ose mund ta thjeshtezosh .
(trg)="64"> Hoặc bạn đơn giản hóa nó .
(trg)="65"> Hãy để tôi viết thư này . bạn đơn giản hóa nó .
(src)="66"> Thjeshtezimi eshte ne sensin kur thuhet " te gjithe njerezit jane racional " ,
(trg)="66"> Và bạn thực sự đơn giản hoá .
(trg)="67"> Bạn nói " ồ , tất cả mọi người là hợp lý " ,
(src)="67"> " te gjithe njerezit veprojne ne interesin e tyre persona , ose njerezit maksimizojne perfitimet e tyre personale " , qe nuk eshte e vertete - njerezit motivohen nga shume gjera .
(trg)="68"> " tất cả mọi người đang đi để hành động trong tự riêng của họ , hoặc tất cả mọi người sẽ để tối đa hóa lợi ích của họ " , đó không phải là sự thật - con được thúc đẩy bởi một bó toàn bộ điều .
(src)="68"> Gjerat thjeshtezohen , qe te mundesohet studimi matematik i ekonomise .
(trg)="69"> Chúng tôi đơn giản hóa sự vật , do đó , chúng tôi có thể bắt đầu để đối phó với nó loại cách toán học .
(src)="69"> Simplifikohen qe te zgjidhen matematikisht .
(trg)="70"> Đơn giản vì vậy bạn hóa nó , vì vậy bạn có thể bắt đầu giao dịch với nó trong một cảm giác toán học .
(src)="70"> Kjo ka vlere per te qartesuar menyren e mendimit .
(trg)="71"> Vì vậy , điều này là có giá trị để làm rõ các suy nghĩ của bạn .
(src)="71"> Keshtu mund te vertetohen gjerat bazuar ne supozime .
(trg)="72"> Nó có thể cho phép bạn để chứng minh điều dựa trên giả định của bạn .
(src)="72"> Keshtu mund te fillosh te vizualizosh gjerat me tabela dhe grafike dhe te mendosh cfare ndodh ne te vertete ne tregje .
(trg)="73"> Và như vậy , bạn có thể bắt đầu để hình dung việc toán học , với biểu đồ và đồ thị và suy nghĩ về những gì sẽ xảy thực sự ra với thị trường .
(src)="73"> Keshtu qe ka shume vlere te kesh kete menyre te menduari matematikore .
(trg)="74"> Vì vậy , nó là rất có giá trị để có này tư duy toán học , nghiêm ngặt .
(src)="74"> Por ne te njejten kohe eshte e rrezikshme sepse behen . keto thjeshtezime te medha , dhe disa here matematika mund te sjelle konkluzione te forta .
(trg)="75"> Nhưng cùng một lúc , nó có thể là một chút nguy hiểm , bởi vì bạn đang thực hiện
(trg)="76"> Các simplifications rất lớn , và đôi khi là toán học có thể dẫn bạn đến một số kết luận rất mạnh .
(src)="75"> Konkluzione , qe mund te ndihesh shume i sigurt sepse duket sikur e ke vertetuar ne te njejten menyre sic mund te vertetohet relativiteti , por ai bazohej ne disa supozime , qe ose ishin gabim , ose e thjeshtezonin problemin me shume sec duhet , ose mund te jene te rendesishme per kontekstin ne te cilin je .
(trg)="77"> Kết luận , bạn có thể cảm thấy rất mạnh mẽ về , vì nó trông giống như bạn đã chứng minh họ trong cùng một cách mà bạn có thể chứng minh thuyết tương đối , nhưng họ đã được dựa trên một số giả định rằng có thể là sai , hoặc có thể là over- simplifications , hoặc có thể không có liên quan đến bối cảnh mà bạn đang cố gắng để làm cho kết luận về .
(src)="76"> Keshtu qe eshte shume e rendesishme qe gjithcka te merret me nje sens mosbesimi , per te kujtuar qe gjithcka bazohet ne supozime thjeshtezuese .
(trg)="78"> Vì vậy , nó là rất rất rất quan trọng để có nó tất cả với một hạt muối ,
(trg)="79"> Hãy nhớ rằng nó là tất cả dựa trên một số giả định simplifying .
(src)="77"> Dhe markoekonomia ndoshta vuan me shume nga kjo gje .
(trg)="80"> Và kinh tế vĩ mô là có lẽ hơn phạm tội của nó .
(src)="78"> Ne mikroekonomi merren disa gjera te komplikuara si mendja njerezore , si njerezit veprojne dhe reagojne ndaj njeri tjetrit dhe me pas agregohen keto vendime per miliona njerez , keshtu qe eshte shume e komplikuar .
(trg)="81"> Kinh tế vi mô , bạn đang dùng những sâu phức tạp có bộ não con người , làm thế nào mọi người hành động và phản ứng với nhau , và sau đó bạn đang tập hợp các nó trên hàng triệu người , vì vậy nó có ultra- complicated .
(src)="79"> Ekzistojne miliona njerez te komplikuar qe bashkeveprojne me njeri tjeterin .
(trg)="82"> Bạn đã hàng triệu những người vô cùng phức tạp , tất cả tương tác với nhau .
(src)="80"> Keshtu qe , eshte shume e komplikuar .
(trg)="83"> Vì vậy , nó là rất phức tạp .
(src)="81"> Shume miliona bashkveprime ne esence bashkeveprime te paparashikueshem , dhe me vone behen supozime , behen supozime dhe me ndihmen e matematikes mund te behen disa konkluzione qe ndihmojne per disa parashikime .
(trg)="84"> Hàng triệu nhiều tương tác , và về cơ bản là không thể đoán trước tương tác , và sau đó cố gắng để làm cho các giả định về những người , cố gắng để làm cho các giả định và sau đó làm toán với điều đó -- điều đó có thể dẫn bạn đến một số kết luận hoặc có thể dẫn bạn đến một số dự đoán .
(src)="82"> Perseri , kjo eshte shume e rendesishme .
(trg)="85"> Và , một lần nữa , điều này là rất quan trọng .
(src)="83"> Eshte shume e vlefshme te besh keto modele matematikore , me keto supozime matematikore per keto konkluzione matematikore , por gjithmone duhet te merren me nje sens dyshimi .
(trg)="86"> Điều này là có giá trị , nó có giá trị để làm cho các mô hình toán học , với những giả định toán học cho những kết luận toán học , nhưng nó luôn luôn phải được thực hiện với một hạt muối .
(src)="84"> Me kete sens dyshimi duhet gjithmone te jesh i fokusuar ne intuiten e gjerave .
(trg)="87"> Vì vậy , sau đó bạn có một hạt muối , thích hợp để bạn luôn luôn tập trung vào trực giác đúng sự thật .
(src)="85"> Dhe kjo eshte pikerisht gjeja me e rendesishme per te marre nga nje kurs ekonomie .
(trg)="88"> Và đó là thực sự là điều quan trọng nhất để nhận được từ một khóa học về kinh tế .
(src)="86"> Ne menyre qe te arsyetosh se cfare ka mundesi te ndodhe , ndoshta dhe pa matematike .
(trg)="89"> Vì vậy bạn có thể thực sự lý do thông qua những gì có thể xảy ra , có lẽ thậm chí không có toán học .
(src)="87"> Do e mbyll me dy citime .
(trg)="90"> Tôi sẽ để lại bạn với hai dấu ngoặc kép .
(src)="88"> Dhe keto citime jane paksa me humor . por jane gjera te rendesishme per te pasur parasysh , ne menyre te vecante kur i futesh thelle anes matematikore te ekonomise .
(trg)="91"> Và thse báo giá là một chút ... một chút hài hước , nhưng họ đang thực sự tôi nghĩ rằng những điều hữu ích để giữ trong tâm trí , đặc biệt là khi bạn đi sâu vào bên kinh tế , toán học .
(src)="89"> Ky eshte nje citima nga Alfred Knopf , qe ishte editor ne vitet 1900 .
(trg)="92"> Vì vậy , quyền này trên đây là báo giá bởi Aflred Knopf , những người đã là nhà xuất bản trong những năm 1900 .
(src)="90"> " Nje ekonomist eshte nje njeri qe thote gjerat e dukshme ne terma te pakuptueshme " .
(trg)="93"> " Một nhà kinh tế là một người đàn ông những người nói rõ ràng về sự không thể hiểu . "
(src)="91"> Dhe besoj qe kur flet per gjerat e pakuptueshme e ka fjalen per pjesen matematike qe shihet ne ekonomi , dhe shpresoj qe kete pjese ta bejme sa me te kuptueshme
(trg)="94"> Và tôi giả định những gì ông nói về là các không thể hiểu , ông đề cập đến một số công cụ ´mathy´ bạn nhìn thấy trong kinh tế , và hy vọng rằng chúng tôi đang đi để làm điều này như là comprehensible càng tốt .
(src)="92"> Do te shihni qe kjo gje ka vlere .
(trg)="95"> Bạn sẽ thấy có giá trị ở đây .
(src)="93"> Por kjo eshte nje thenie shume e rendesishme per tu bere .
(trg)="96"> Nhưng nó là một tuyên bố rất quan trọng , ông là làm cho .
(src)="94"> Shpesh here , flitet per gjera te thjeshta
(trg)="97"> Thông thường , nó đang điều thông thường .
(src)="95"> Gjera qe jane evidente ..
(trg)="98"> Nó dùng một cái gì đó là rõ ràng . đó là rõ ràng .
(src)="96"> Dhe eshte shume e rendesishme qe gjithmone te kihet parasysh kjo gje , gjithmone te keni intuiten per ate qe po ndodh ne matematike , ose ta dini nese matematika po ju con ne nje rruge te habitshme bazuar ne supozime .
(trg)="99"> Và nó là rất quan trọng để luôn luôn giữ cho rằng trong tâm trí , phải luôn luôn chắc chắn rằng bạn có trực giác cho những gì đang xảy ra trong toán học , hoặc để biết khi toán học là đi vào một hướng đó có thể là lạ
(trg)="100"> Dựa trên over- simplifications hoặc giả định sai .
(src)="97"> E dyta eshte thenia nga Lawrence J .
(trg)="101"> Và sau đó bạn có báo này ở đây bởi Lawrence J .
(src)="98"> Peter , i famshem per Parimet e Peterit , profesor ne USC .
(trg)="102"> Peter , nổi tiếng nhất với hiệu trưởng của Peter , một giáo sư tại USC .
(src)="99"> " Nje ekonomist eshte nje ekspert qe do dije neser pse gjerat qe parashikoi dje nuk ndodhen sot . "
(trg)="103"> " Một nhà kinh tế học là một biết chuyên gia sẽ biết ngày mai tại sao những điều ông dự đoán hôm qua đã không xảy ra vào ngày hôm nay . "
(src)="100"> Edhe njehere , e rendesishme te kihet parasysh , sidomos ne makro , sepse ne makro gjithmone ka parashikime per gjendjen e ekonomise : per ate qe duhet bere , sa do zgjase recesioni , sa do jete rritja ekonomike vitin e ardhshem , sa do jete inflacioni ... dhe shpesh behen gabime .
(trg)="104"> Và một lần nữa - rất quan trọng để giữ ở mặt sau của một có quan tâm , bởi vì đặc biệt là liên quan đến kinh tế vĩ mô , bởi vì trong kinh tế vĩ mô có luôn luôn là tất cả các loại của các dự đoán về tình trạng của nền kinh tế : về những gì cần phải được thực hiện , về bao lâu suy thoái kinh tế sẽ cuối cùng , những gì sẽ là sự tăng trưởng kinh tế tiếp theo năm những gì sẽ lạm phát làm ... và họ thường chứng minh là sai .
(src)="101"> Ne fakt , pak ekonomiste jane dakord ne shumicen e gjerave .
(trg)="105"> Trong thực tế , nhà kinh tế học vài thậm chí có xu hướng đồng ý về rất nhiều trong những điều .
(src)="102"> Dhe eshte shume e rendesishme te dihet kjo sepse kur futesh thelle ne matematike , ekonomia mund te duket si shkence si fizika , por nuk eshte tamam si fizika .
(trg)="106"> Và nó là rất quan trọng để nhận ra rằng , bởi vì đôi khi khi bạn đang sâu trong toán học , kinh tế có thể có vẻ để là một khoa học , như vật lý , nhưng nó không phải là một khoa học như vật lý .
(src)="103"> Eshte e hapur ... eshte subjektive , dhe shume nga pjesa subjektive varet nga cilat supozime behen .
(trg)="107"> Nó được mở ra . đó là mở cửa cho chủ quan , và rất chủ quan mà là tất cả xung quanh các giả định mà bạn chọn để thực hiện .
# sq/0Ect7xGrwfMf.xml.gz
# vi/0Ect7xGrwfMf.xml.gz
(src)="1"> Disa muaj më parë , një 40 vjeçare erdhi në dhomën e emergjencës në një spital pranë vendit ku unë jetoj , dhe ishte e hutuar .
(trg)="1"> Vài tháng trước , một phụ nữ 40 tuổi tới phòng cấp cứu của một bệnh viện gần chỗ tôi ở .
(trg)="2"> Chị nhập viện trong trạng thái không còn tỉnh táo .
(src)="2"> Presionin e gjakut e kishte shumë të lartë 230 mbi 170 .
(trg)="3"> Huyết áp chị cao đáng báo động - ở mức 230/ 170 .
(src)="3"> Brenda pak minutash , ajo pati kolaps kardiak .
(trg)="4"> Trong vài phút , tim chị ngừng đập .