# is/0Ri6knbcAylb.xml.gz
# vi/0Ri6knbcAylb.xml.gz
(src)="1"> Þegar þú hefur bara 21 mínútu til að tala þá virðast 2 milljón ára vera virkilega langur tími .
(trg)="1"> Nếu bạn có 21 phút để nói , thì hai triệu năm có vẻ là một khoảng thời gian vô cùng dài .
(src)="2"> En í þróunarsögunni eru 2 milljón ár ekkert .
(trg)="2"> Nhưng so với quá trình tiến hóa , hai triệu năm chẳng là gì .
(src)="3"> Samt , á 2 milljónum ára , tókst mannheilanum að næstum þrefaldast í massa , sem byrjaði sem 600 gramma heili forfeðra okkar , Hæfimönnunum , og er orðinn að næstum 1500 gramma kjöthleifinum sem allir hafa milli eyrna sinna í dag .
(trg)="3"> Vậy mà trong hai triệu năm bộ não loài người đã tăng gấp ba lần khối lượng , từ mức 567 gram như tổ tiên chúng ta , người Habilis , trở thành tảng thịt nặng 1 . 360 gram mà mỗi người ngồi đây đều có giữa hai tai .
(src)="4"> Hvað er það við stóran heila sem náttúran var svo áköf að láta okkur öll hafa slíkann ?
(trg)="4"> Một bộ não lớn thì có cái lợi gì mà khiến tạo hóa phải ưu đãi chúng ta đến vậy ?
(src)="5"> Nú , það kemur í ljós að þegar heilinn þrefaldast í stærð , verða þeir ekki bara þrefalt stærri , þeir öðlast nýja byggingu .
(trg)="5"> Hóa ra là khi kích thước não tăng gấp ba , nó không chỉ to hơn ba lần , nó còn có những cấu trúc mới .
(src)="6"> Og ein af aðalástæðum fyrir því að heilinn okkar varð svona stór er að hann fékk nýjann hluta sem kallast ennisblað .
(trg)="6"> Và một trong những lí do chính mà não chúng ta trở nên lớn như vậy là nó có một bộ phận mới , được gọi là " Thùy trán " .
(src)="7"> Og sérstaklega , hluti heilans sem kallast heilabörkur .
(trg)="7"> Và đặc biệt , một phần gọi là " vỏ não trước trán . "
(src)="8"> Hvað gerir heilabörkurinn eiginlega fyrir þig sem ætti að réttlæta algjöra hönnunarbreytingu á mennsku höfuðkúpunni á augnabliki í þróunarsögunni ?
(trg)="8"> Vậy " vỏ não trước trán " có thể làm gì cho bạn để có thể giải thích cho cả một sự đại tu kiến trúc của hộp sọ loài người chỉ trong một cái chớp mắt của lịch sử tiến hóa ?
(src)="9"> Jú , það leiðir í ljós að heilabörkurinn gerir helling af hlutum , en einn af mikilvægustu hlutunum sem hann gerir er að hann er reynslu hermir
(trg)="9"> Vâng , hóa ra vỏ não trước trán có thể làm được rất nhiều thứ nhưng một trong những điều quan trọng nhất nó làm được
(trg)="10"> là mô phỏng những trải nghiệm .
(src)="10"> Flughermar æfa í flughermum svo að þeir þurfi ekki að gera raunveruleg mistök í flugvélum .
(trg)="11"> Phi công tập luyện nhờ hình dung trong đầu những chuyến bay để không mắc sai lầm khi bay thật .
(src)="11"> Manneskjur hafa þessa stórkostlegu aðlögun að þeir geta raunverulega upplifað reynslu í hausnum á sér áður en þær reyna þær í alvöru heiminum .
(trg)="12"> Con người có khả năng thích nghi tuyệt diệu
(trg)="13"> là họ thực sự có thể trải nghiệm mọi thứ trong đầu trước khi trải qua chúng ở thế giới thực .
(src)="12"> Þetta er bragð sem engir forfeður okkar gátu gert , og ekkert annað dýr getur gert í líkingu við það sem við getum .
(trg)="14"> Đây là một mánh lới mà không tổ tiên nào của chúng ta có thể thực hiện , và không một loài động vật nào khác có thể làm được .
(trg)="15"> Nó là một sự thích nghi tuyệt vời .
(src)="14"> Þetta er alveg í líkingu við griptæka þumalinn og að standa upprétt og tungumál sem einn af hlutunum sem kom okkar tegund úr trjánum og inn í verslunarkjarnana .
(trg)="16"> Đó ngón tay cái đối diện với bàn tay , dáng đứng thẳng , và ngôn ngữ
(trg)="17"> là một trong những thứ khiến loài người chúng ta nhảy khỏi cây và bước vào trung tâm mua sắm .
(src)="15"> Nú - ( hlátur ) - þið hafið öll gert þetta .
(trg)="18"> Giờ thì -- ( Tiếng cười ) -- các bạn đều đã làm điều này .
(src)="16"> Ég meina , þið vitið ,
(trg)="19"> Ý tôi là , các bạn biết đấy ,
(src)="17"> Ben og Jerry hafa aldrei búið til lifur og lauk ís .
(src)="18"> Það er ekki af því að þeir hrærðu það saman , smökkuðu og sögðu :
(src)="19"> " Ojj . "
(trg)="20"> Kem của Ben và Jerry không có vị gan và hành tây , không phải vì họ đánh bông ít gan với hành tây , thử món đó và thốt lên , " Eo ôi "
(src)="20"> Það er vegna þess , að án þess að fara úr sætinu ykkar , hafið þig hermt eftir bragðinu sem kæmi og sagt ojj áður en þið búið ísinn til .
(trg)="21"> Mà đó là vì , không cần phải rời khỏi ghế , bạn có thể hình dung ra vị đó và thốt lên " eo ôi " trước khi bạn thử nó .
(src)="21"> Látum nú sjá hversu vel reynslu hermirinn ykkar virkar .
(trg)="22"> Hãy xem cách hệ thống mô phỏng trải nghiệm của bạn làm việc thế nào
(src)="22"> Gerum bara stutta greiningu áður en ég held áfram með restina af fyrirlestrinum .
(trg)="23"> Trước khi tiếp tục bài nói của mình , tôi muốn các bạn hãy xem qua những phân tích sau .
(src)="23"> Hér eru tvær mismunandi framtíðir sem ég býð ykkur að íhuga , og þið getið reynt að herma þær sagt mér hvora þið mynduð frekar kjósa .
(trg)="24"> Đây là hai viễn cảnh khác nhau mà tôi mời các bạn cùng chiêm nghiệm , và bạn có thể thử liên tưởng và cho tôi biết bạn thích cái nào hơn .
(src)="24"> Ein er að vinna í lottóinu .
(trg)="25"> Một là thắng xổ số .
(src)="25"> Það er um 314 milljón dollarar .
(trg)="26"> Giải thưởng khoảng 314 triệu đô la .
(src)="26"> Hin framtíðin er að lamast fyrir neðan mitti .
(trg)="27"> Trường hợp kia là bị liệt cả hai chân .
(src)="27"> Nú , hugsið ykkur um í smástund .
(trg)="28"> Nào , hãy dành ra một chút thời gian suy nghĩ .
(src)="28"> Ykkur finnst trúlega að þið þurfið ekki smástund til að hugsa ykkur um .
(trg)="29"> Bạn có thể cảm thấy không cần tới một phút để suy nghĩ .
(src)="29"> Merkilegt nokk , þá eru til gögn um þessa tvo hópa , gögn um hve hamingjusamir þeir eru .
(trg)="30"> Thật thú vị là , có những dữ liệu về hai nhóm người này , dữ liệu về mức độ hạnh phúc của họ hiện giờ .
(src)="30"> Og það er nákvæmlega eins og þið bjuggust við , er það ekki ?
(trg)="31"> Và điều này chính là những gì bạn chờ đợi đúng không ?
(src)="31"> En þetta eru ekki gögning .
(trg)="32"> Nhưng đó không phải là dữ liệu .
(src)="32"> Ég bjó þessi til !
(trg)="33"> Tôi bịa chúng ra đấy !
(src)="33"> Þetta eru gögnin .
(trg)="34"> Đây mới là dữ liệu thật .
(src)="34"> Þið félluð í skyndiprófinu , og þið eru vart komin fimm mínútur inn í fyrirlesturinn .
(trg)="35"> Bạn vừa trượt bài kiểm tra đột xuất , và tiết học mới diễn ra trong chưa đầy 5 phút .
(src)="35"> Af því að staðreyndin er sú að ári eftir að hafa misst máttinn í fótunum , og ári eftir að hafa unnið í lottóinu , eru lottóvinningshafar og fólk sem er lamað fyrir neðan mitti , jafn hamingjusöm með líf sitt .
(trg)="36"> Bởi vì thực tế là một năm sau khi mất khả năng sử dụng chân của mình , và một năm sau khi thắng xổ số , những người thắng xổ số và những người liệt chân đều có mức hạnh phúc về cuộc sống tương đương nhau .
(src)="36"> Nú , ekki líða of illa yfir því að hafa fallið í fyrsta skyndiprófinu , af því að allir falla á öllum skyndiprófunum alltaf .
(trg)="37"> Giờ thì , đừng cảm thấy quá tệ về việc thất bại từ câu đầu tiên , vì mọi người hầu như toàn trượt trong những bài kiểm tra đột xuất thôi .
(src)="37"> Rannsóknin sem að rannsóknarstofan mín hefur verið að gera , sem hagfræðingar og sálfræðingar í kringum hnöttinn hafa verið að gera , hefur sýnt okkur eitthvað sem að okkur brá við að vita .
(src)="38"> Eitthvað sem að við köllum árekstrar hlutdrægni , sem að er tilhneigingin fyrir herminn að vinna illa .
(trg)="38"> Những nghiên cứu mà phòng thí nghiệm của tôi đã thực hiện , mà các nhà kinh tế học và tâm lí học trên cả nước đã thực hiện , đã tiết lộ một điều khá bất ngờ đối với tất cả chúng ta , điều chúng tôi gọi là " thành kiến tác động , " thứ có xu hướng làm chức năng mô phỏng hoạt động kém đi .
(src)="39"> Til að hermirinn geti látið þig trúa að mismunandi niðurstöður eru meira mismunandi en þær eru í raun og veru .
(trg)="39"> Làm cho bộ phận mô phỏng khiến bạn tưởng rằng những kết quả khác nhau trở nên khác biệt nhiều hơn so với thực tế .
(src)="40"> Frá vettvangs rannsóknum til rannsókna á tilraunastofum , sjáum við að vinna eða tapa kosningum , eignast að tapa rómantískum maka , að fá eða ekki fá stöðuhækkun , ná eða falla á framhaldsskóla prófunum , þegar allt kemur til alls , hafa þessi atriði minni áhrif , minni ákafa og miklu minni endingu en fólk hefði haldið að þau hefðu .
(trg)="40"> Từ các nghiên cứu thực địa cho đến những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm , chúng ta thấy rằng thắng hay thua một cuộc bầu cử , có được hay bị mất đi người yêu , được hoặc không được thăng chức , đỗ hay trượt một kì thi đại học , v . v . , có tác động , cường độ và đặc biệt là thời gian diễn ra ít hơn rất nhiều so với chúng ta nghĩ .
(src)="41"> I raun , hefur nýleg rannsókn - þetta sló mig næstum í gólfið - nýleg rannsókn sýnir hvernig stór lífs áföll hafa áhrif á fólk gefur til kynna að if það hefði gerst fyrir þrem mánuðum síðan , aðeins með örfáum undantekningum , höfðu þau engin áhrif nokkrunvegin á hamingju þína .
(trg)="41"> Trong thực tế , một nghiên cứu gần đây -- suýt thì hạ đo ván tôi -- chỉ ra ảnh hưởng của những chấn động lớn trong cuộc sống đối với con người cho thấy rằng nếu môt sự cố xảy ra hơn ba tháng trước , chỉ trừ một số trường hợp ngoại lệ , sự cố đó sẽ không có tác động gì đến hạnh phúc của bạn cả .
(src)="42"> Af hverju ?
(trg)="42"> Tại sao ư ?
(src)="43"> Af því að hamingja getur verið mynduð ( búin til )
(trg)="43"> Vì hạnh phúc có thể được tổng hợp .
(src)="44"> Sir Thomas Brown skrifaði árið 1642 , " Ég er hamingjusamasti núlifandi maður .
(trg)="44"> Ngài Thomas Brown đã viết năm 1642 rằng " tôi là người hạnh phúc nhất còn sống .
(src)="45"> Ég hef það í mér sem að getur breytt fátækt í ríkidóm , mótlæti í farsæld
(trg)="45"> Tôi đã có trong mình thứ có thể biến nghèo thành giàu , nghịch cảnh thành thành công .
(src)="46"> Ég er meira ósærandi en Akkíles ; örlög hafa engan stað til að slá mig . "
(trg)="46"> Tôi bất khả xâm phạm hơn cả Asin ; định mệnh cũng không có cách nào khiến tôi ngã gục . "
(src)="47"> Hverskonar stórmerkilega vélbúnað hefur þessi maður í hausnum á sér ?
(trg)="47"> Loại máy móc thiết bị đặc biệt mà con người này có trong đầu là gì ?
(src)="48"> Jú , það kemur í ljós að það er nákvæmlega sami stórmerkilegi vélbúnaðurinn sem við höfum öll .
(trg)="48"> Vâng , hoá ra nó chính là cùng một bộ máy đặc biệt mà chúng ta đều sở hữu .
(src)="49"> Mannskepnan hefur eitthvað sem að við gætum litið á sem sálrænt ónæmiskerfi .
(trg)="49"> Con người có một thứ mà chúng ta có thể nghĩ đến như là một " hệ miễn dịch tâm lý . "
(src)="50"> Kerfi af hugsana ferlum , aðallega ómeðvituðum hugsanaferlum , sem hjálpa þeim að breyta því hvernig þau sjá heiminn , svo að þeim líði betur með heiminn sem að þau finna sig í.
(trg)="50"> Một hệ thống của quá trình nhận thức , chủ yếu là nhận thức một cách vô thức , đã giúp loài người thay đổi thế giới quan , để họ có thể cảm thấy tốt hơn về thế giới mà trong đó họ tìm thấy chính mình .
(src)="51"> Eins og Sir Thomas , þá hafið þið þessa vél .
(trg)="51"> Giống như Ngài Thomas , bạn có bộ máy này .
(src)="52"> Ólíkt Sir Thomas , þá virðist sem þið ekki vita af því .
(trg)="52"> Không giống như Ngài Thomas , bạn dường như không biết về nó .
(trg)="53"> ( Tiếng cười )
(src)="53"> Við búum til hamingju , en við höldum að hamingja sé eitthvað sem að maður finnur .
(trg)="54"> Chúng ta tích luỹ hạnh phúc , nhưng chúng ta lại nghĩ rằng hạnh phúc là một thứ để đi tìm .
(src)="54"> Nú , þú þarft ekki mig til að gefa ykkur of mörg dæmi um fólk sem að býr til hamingju , grunar mig .
(trg)="55"> Bây giờ , bạn không cần tôi đưa ra quá nhiều ví dụ về việc con người tổng hợp hạnh phúc , tôi nghi ngờ vậy .
(src)="55"> Ég ætla samt að sýna ykkur nokkrar reynslysögur sem sönnun , maður þarf ekki að líta langt til að finna sannanir .
(trg)="56"> Dù vậy tôi sẽ chỉ cho các bạn một số bằng chứng thực nghiệm , bạn không cần phải nhìn đâu xa để nhận thấy .
(src)="56"> Til að skora á sjálfan mig , úr því ég segi þetta annað slagið í fyrirlestrum , tók ég afrit af New York Times og reyndi að finna nokkru tilvik af fólki sem að býr til hamingju .
(trg)="57"> Như là một thách thức cho bản thân mình , kể từ khi tôi nói điều này một lần trong bài giảng ,
(trg)="58"> Tôi lấy một bản sao của tờ New York Times và cố gắng để tìm thấy một số trường hợp tổng hợp hạnh phúc .
(src)="57"> Og hér eru þrír náungar sem búa til hamingju .
(trg)="59"> Và đây là ba người đã tổng hợp được hạnh phúc .
(src)="58"> " Ég er miklu betur settur líkamlega , fjárhagslega , tifinningalega , andlega og á næstum allann annan máta . " " Ég sé ekki eftir neinu eina einustu mínútu .
(trg)="60"> " Tôi khá hơn rất nhiều về thể chất , tài chính , tình cảm , tinh thần và hầu hết mọi thứ khác . " " Tôi không hối tiếc lấy một phút .
(src)="59"> Þetta var stórfengleg lífreynsla . " " Ég trúi því að allt hafi farið á besta veg . "
(trg)="61"> Đó là một trải nghiệm vinh quang . " " Tôi tin rằng nó xảy ra theo cách tốt nhất . "
(src)="60"> Hverjar eru þessar persónur sem eru svona svakalega ánægðar ?
(trg)="62"> Những người hạnh phúc đến khó hiểu này là ai ?
(src)="61"> Jú , fyrsti var Jim Wright .
(trg)="63"> Vâng , đầu tiên là Jim Wright .
(src)="62"> Sum ykkar ery nógu gömul til að muna : hann var formaður Hús Fulltrúanna og hann sagði af sér með ósóma þegar þessi ungi repúblíkani sem heitir Newt Gingrich uppgvötaði skuggalega bóka útgáfusamning sem hann hafði gert .
(trg)="64"> Một số bạn có thể đủ tuổi để nhớ : ông từng là chủ tịch Hạ viện và ông đã từ chức trong hổ thẹn khi một thành viên trẻ trong Đảng Cộng hòa tên là Newt Gingrich phát hiện một phi vụ khả nghi về sách mà ông đã làm .
(src)="63"> Hann tapaði öllu .
(trg)="66"> Từ đảng viên quyền lực nhất của Đảng Dân chủ trên cả nước , ông đã mất tất cả mọi thứ .
(src)="64"> Valdamesti demókratinn í landinu , hann tapaði öllu . hann tapaði peningunum sínum , hann tapaði völdunum sínum ,
(trg)="67"> Ông mất tiền của mình ; ông mất quyền lực của mình .
(src)="65"> Hvað getur hann sagt öllum þessum árum seinna um þetta allt saman ?
(trg)="68"> Ông ấy có gì để nói về điều đó sau ngần ấy năm ?
(src)="66"> " Ég er betur settur líkamlega , fjárhagslega , andlega og á næstum allann annan máta . "
(trg)="69"> " Tôi khá hơn rất nhiều về thể chất , tài chính , tình cảm , tinh thần và hầu hết mọi thứ khác . "
(src)="67"> Hvern annan máta getur hann verið betur settur sem ?
(trg)="70"> Có những cách nào khác để trở nên tốt hơn ?
(src)="68"> Grænmetislega ?
(trg)="71"> Rau ?
(trg)="72"> Khoáng chất ?
(src)="69"> Steinefnalega ?
(trg)="73"> Động vật ?
(src)="70"> Dýralega ?
(src)="71"> Hann náði flestum mátum nokkuð vel þarna .
(trg)="74"> Ông đã phần nhiều nhiều bao gồm cả những điều đó .
(src)="72"> Moresse Bickham er einhver sem þú hefur aldrei heyrt um .
(trg)="75"> Moreese Bickham là một người có lẽ bạn chưa từng nghe đến .
(src)="73"> Moreese Bickham sagði þessi orð þegar honum var sleppt .
(trg)="76"> Moreese Bickham thốt lên những từ sau khi được thả ra .
(src)="74"> Hann var 78 ára gamall .
(trg)="77"> Ông đã 78 tuổi .
(src)="75"> Hann var 37 ár í Louisiana ríkisfangelsinu fyrir glæp sem hann framdi ekki .
(trg)="78"> Ông đã trải qua 37 năm trong một nhà tù tiểu bang Louisiana bởi một tội mà ông không hề gây ra .
(src)="76"> Hann var fyrir rest sýknaður , þegar hann var 78 ára , með hjálp DNA sönnunargagna .
(trg)="79"> Ông cuối cùng đã được được minh oan , ở tuổi 78 , thông qua bằng chứng DNA .
(src)="77"> Og hvað hafði hann að segja um þessa lífsreynslu ?
(trg)="80"> Và ông đã nói gì về kinh nghiệm của mình ?
(src)="78"> " Ég sé ekki eftir einni einustu mínútu .
(trg)="81"> " Tôi không hối tiếc lấy một phút .
(src)="79"> Þetta var stórfengleg lífsreynsla . "
(trg)="82"> Đó là một trải nghiệm vinh quang . "
(src)="80"> Stórfengleg !
(trg)="83"> Vinh quang !
(src)="81"> Þessi náungi er ekki að segja ,
(trg)="84"> Anh chàng này không nói ,
(src)="82"> " Nú , æ þú veist , það voru nokkrir fínir gaurar .
(trg)="85"> " Vâng , bạn biết đấy , đã có một số người tử tế .
(src)="83"> Þeir höfðu líkamræktarsal . "
(trg)="86"> Họ có một phòng tập thể dục . "
(src)="84"> Þetta var " stórfenglegt , " orð sem við spörum vanalega fyrir eitthvað eins og trúarlega lífsreynslu .
(trg)="87"> Nó là " vinh quang " một từ chúng ta thường để dành cho một cái gì đó giống như một trải nghiệm tôn giáo .
(src)="85"> Harry S. Langerman sagði þessi orð , eins og þið gætuð hafa vitað en ég ekki , vegna þess að árið 1949 las hann litla grein í blaði um hamborgarastað sem var í eigu þessarra bræðra sem hétu McDonalds .
(trg)="88"> Harry S .
(trg)="89"> Langerman thốt lên những từ này , và ông là ai đó bạn có thể đã biết đến nhưng không , bởi vì vào năm 1949 , ông đọc một bài viết nhỏ trên báo về một trạm bán hamburger thuộc sở hữu của hai anh em tên là McDonalds .
(src)="86"> Og hann hugsaði , " Þetta er mjög sniðug hugmynd ! "
(trg)="90"> Và ông nghĩ rằng , " Đó là một ý tưởng thực sự thông minh ! "
(src)="87"> Þannig að hann fór og fann þá .
(trg)="91"> Vì vậy , ông đã đi tìm họ .
(src)="88"> Þeir sögðu ,
(trg)="92"> Họ nói ,
(src)="89"> " Við getum gefið þér leyfi fyrir þessu fyrir 3000 dali . "
(trg)="93"> " Chúng tôi có thể nhượng quyền thương hiệu cho anh với giá 3000 đô la "
(src)="90"> Harry fór aftur til New York , spurði bróður sinn sem var fjárfestingamaður í banka hvort hann gæti lánað sér 3000 dollara , og bróðir hans sagði þessi ódauðlegur orð ,
(trg)="94"> Harry quay về New York , hỏi anh trai của ông là một chủ ngân hàng đầu tư cho mình vay 3 . 000 đô la , và những lời bất hủ của người anh là ,
(src)="91"> " Asninn þinn , enginn borðar hamborgara . "
(trg)="95"> " Đồ ngốc , không ai ăn bánh hamburger cả . "
(src)="92"> Hann vildi ekki lána honum peningana , og að sjálfsögðu sex mánuðum síðar
(trg)="96"> Ông ta không cho người em vay tiền , và tất nhiên sáu tháng sau
(src)="93"> Ray Croc fékk nákvæmlega sömu hugmynd .
(trg)="97"> Ray Croc có chính xác cùng một ý tưởng .
(src)="94"> Það kom víst í ljós að fólk borðar jú hamborgara , og Ray Croc , í smá tíma , varð ríkasti maður Ameríku .
(trg)="98"> Hoá ra người ta có ăn bánh hamburger , và Ray Croc , chỉ trong một thời gian ngắn , trở thành người đàn ông giàu nhất nước Mỹ .
(src)="95"> Og í síðasta lagi -- þú veist , það besta af öllum mögulegum heimum -- sum af ykkur þekkja þessa ungu mynd af Pete Best , sem var upprunalegi trommarinn í Bítlunum , þangað til að þeir , þið vitið , sendu hann út í sendiferð og laumuðust í burtu og tóku Ringo með á tónleikaferð .
(trg)="99"> Và sau đó cuối cùng - bạn đã biết , điều tốt nhất của mọi thế giới có thể -- một số bạn nhận ra tấm ảnh hồi trẻ này của Pete Best , tay trống đầu tiên của ban nhạc Beatles , cho đến khi họ , bạn biết đấy , đẩy anh ta đi làm một việc vặt rồi lén bỏ đi và đưa Ringo vào trong một tour diễn .
(src)="96"> Jæja , árið 1994 þegar Pete Best var tekinn viðtali
(trg)="100"> Vâng , năm 1994 , khi Pete Best được phỏng vấn
(src)="97"> -- já hann er ennþá trommari ; já , hann er stúdíó tónleikamaður -- hann hafði þetta að segja :
(trg)="101"> - phải , ông vẫn là một tay trống ; phải , ông là một nhạc sĩ phòng thu -- ông đã nói nói :
(src)="98"> " Ég er ánægðari en ég hefði orðið með Bítlunum . "
(trg)="102"> " Tôi hạnh phúc hơn so với nếu tôi ở lại cùng ban nhạc Beatles . "
(src)="100"> Það er eitthvað mikilvægt sem er hægt að læra af þessu fólki , og það er leyndardómur hamingjunnar .
(trg)="104"> Có một cái gì đó quan trọng có thể học được từ những người này , và đó là bí mật của hạnh phúc .
(src)="101"> Hérna er það , loksins til að vera sýnt .
(trg)="105"> Chính là đây , cuối cùng cũng đã được tiết lộ .
(src)="102"> Fyrst : safnið að ykkur miklum auð , völdum , og virðingu , og tapið því öllu .
(trg)="106"> Đầu tiên : tích lũy sự giàu có , quyền lực và uy tín , sau đó làm mất nó .
(src)="103"> ( Hlátur )
(trg)="107"> ( Tiếng cười )
(src)="104"> Næst : eyðið eins miklu af ykkar lífi í fangelsi og þið getið .
(trg)="108"> Thứ hai : dành cuộc đời bạn ở trong tù càng lâu càng tốt .