# id/03x3cvKrWYPc.xml.gz
# vi/03x3cvKrWYPc.xml.gz


(src)="1"> Perusahaan- perusahaan kini telah hilang kendali .
(trg)="1"> Các công ty đang mất quyền kiểm soát

(src)="2"> Berita tentang apa yang terjadi di Wall Street tidak lagi berhenti di Wall Street .
(trg)="2"> Những chuyện xảy ra ở Wall Street đã không còn nằm trong quyền kiểm soát của Wall Street nữa .

(src)="3"> Apa yang terjadi di Las Vegas akan terlihat di YouTube .
(trg)="3"> Chuyện xảy ra ở Vegas rốt cuộc sẽ kết thúc trên YouTube .

(src)="4"> ( tawa )
(trg)="4"> ( Cười rộ )

(src)="5"> Reputasi tidak lagi stabil .
(trg)="5"> Dang tiếng và uy tín của các công ty dễ bay mất .

(src)="6"> Loyalitas mudah berubah .
(trg)="6"> Lòng trung thành thì không kiên định .

(src)="7"> Tim manajemen menjadi lebih terlepas hubungannya dari staff .
(trg)="7"> Đội ngũ quản lý dường như ngày càng mất liên kết với nhân viên của của mình .
(trg)="8"> ( Cười rộ )

(src)="9"> Survei mengatakan 27 persen dari para bos percaya bahwa pegawai mereka terinspirasi oleh perusahaannya .
(trg)="9"> Một cuộc khảo sát gần đây cho thấy 27 phần trăm các ông chủ cho rằng nhân viên của họ được truyền cảm hứng làm việc từ công ty của mình .

(src)="10"> Namun , dalam survei yang sama , hanya empat persen dari pegawai tersebut menyetujuinya .
(trg)="10"> Tuy nhiên , cũng cuộc khảo sát ấy , chỉ 4 phần trăm nhân viên của họ đồng ý với quan điểm trên .

(src)="11"> Perusahaan- perusahaan kian hilang kendali akan pelanggan dan pegawainya .
(trg)="11"> Các công ty đang đánh mất quyền kiểm soát đối với khách hàng và đội ngũ nhân viên của họ .

(src)="12"> Tapi benarkah ini ?
(trg)="12"> Nhưng thực sự có phải như vậy không ?

(src)="13"> Saya seorang tenaga pemasar dan saya tahu baik bahwa saya jarang sekali memiliki kendali .
(trg)="13"> Tôi là một người nghiên cứu thị trường và với tư cách là một nhà nghiên cứu thị trường , tôi biết rằng thực sự tôi chưa bao giờ nắm quyền kiểm soát .

(src)="14"> Kata pepatah , merek Anda adalah apa yang orang lain katakan tentang Anda saat Anda tidak ada di dalam ruangan .
(trg)="15"> " Thương hiệu của bạn là những gì người khác nói về bạn khi bạn không ở trong phòng " .

(src)="15"> Hyper- konektivitas dan transparansi memungkinkan perusahaan tersebut untuk terus berada di dalam ruangan tersebut , sepanjang waktu .
(trg)="16"> Tính siêu kết nối và sự minh bạch cho phép các công ty có mặt trong căn phòng đó 24/ 7 .

(src)="16"> Mereka dapat mendengar dan berdiskusi bersama .
(trg)="17"> Họ có thể nghe và tham gia các cuộc hội thoại .

(src)="17"> Bahkan , kini mereka lebih mempunyai kendali terhadap kehilangan kendali , lebih dari sebelumnya .
(trg)="18"> Trên thực tế , hơn bao giờ hết , họ kiểm soát được nhiều hơn so với việc đánh mất quyền kiểm soát .

(src)="18"> Mereka dapat berencana untuk itu .
(trg)="19"> Họ có thể làm được việc này .

(src)="19"> Tapi bagaimana ?
(trg)="20"> Nhưng làm ra sao ?

(src)="20"> Pertama , mereka dapat menyerahkan kendali kepada pegawai dan pelanggan .
(trg)="21"> Trước hết , họ có thể trao quyền kiểm soát nhiều hơn cho nhân viên và khách hàng của mình .

(src)="21"> Mereka dapat berkolaborasi dengannya dalam penyusunan ide , pengetahuan , konten , desain dan produk .
(trg)="22"> Họ có thể hợp tác với nhân viên và khách hàng trong việc sáng tạo các ý tưởng , kiến thức , nội dung , hình thức và sản phẩm .

(src)="22"> Perusahaan dapat memberikan kendali tentang penentuan harga kepada karyawan & amp ; pelanggan , seperti yang dilakukan oleh band Radiohead dengan sistem bayar- sesuka- Anda saat merilis album mereka yang berjudul " In Rainbows . " Pembeli dapat menentukan harga , tetapi tawarannya ekslusif , dan hanya berlaku untuk jangka waktu pendek .
(trg)="23"> Họ có thể trao quyền kiểm soát cho nhân viên và khách hàng bằng việc định giá nữa , đấy là điều mà ban nhạc Radiohead đã làm khi phát hành trực tuyến album " In Rainbows " với chức năng mua- với- giá- bạn- thích .
(trg)="24"> Người mua có thể tự định giá , nhưng chỉ áp dụng riêng biệt , và chỉ tồn tại trong một thời gian hạn chế .

(src)="23"> Jumlah album yang terjual melebihi rilis- rilis mereka yang sebelumnya .
(trg)="25"> Album đó bán được nhiều hơn những album trước đó .

(src)="24"> Perusahaan coklat dari Denmark yang bernama Anthon Berg membuka " toko murah hati " di Copenhagen .
(trg)="26"> Anthon Berg - một công ty sô- cô- la Đan Mạch đã khai trương một ( tạm gọi là ) " cửa hàng hào phóng " ở Copenhagen .

(src)="25"> Toko tersebut meminta para pembeli untuk membeli coklat dengan perjanjian akan melakukan hal baik terhadap orang- orang terdekat mereka .
(trg)="27"> Cửa hàng này đề nghị khách hàng mua sô- cô- la hãy hứa sẽ làm những việc tốt đối với những người thân yêu .

(src)="26"> Hal ini merubah proses transaksi menjadi interaksi , dan kebaikan menjadi mata uang .
(trg)="28"> Cửa hàng này biến các giao dịch thành các tương tác , và sự hào phóng thành tiền .

(src)="27"> Perusahaan- perusahaan bahkan dapat memberi kendali kepada para peretas .
(trg)="29"> Các công ty thậm chí có thể trao quyền kiểm soát cho các tin tặc .

(src)="28"> Saat Microsoft Kinect dirilis , tambahan untuk mengatur gerakan di alat permainan Xbox , dengan segera mendapat perhatian dari para peretas .
(trg)="30"> Khi Microsoft Kinect ra đời , kiểm- soát- cảm- ứng- chuyển- động được thêm vào bộ điều khiển máy chơi game Xbox của họ ngay lập tức thu hút sự chú ý của các tin tặc .

(src)="29"> Microsoft pada awalnya melawan mereka , tetapi kemudian berganti arah saat mereka sadar bahwa memberi dukungan kepada komunitasnya dapat mendatangkan keuntungan .
(trg)="31"> Microsoft ban đầu đã đẩy lui sự xâm nhập , nhưng sau đó thì chuyển hướng ... khi họ nhận ra rằng việc tích cực hỗ trợ cộng đồng sẽ đi kèm với các lợi ích .

(src)="30"> Rasa hak- pemilik bersama , publisitas gratis , nilai tambahan , semua membantu meningkatkan penjualan .
(trg)="32"> Cảm giác đồng sở hữu , sự quảng cáo miễn phí , hay giá trị giá tăng , tất cả đều thúc đẩy tăng doanh thu .

(src)="31"> Sumber pemberdayaan para pembeli adalah saat mereka diminta untuk tidak membeli .
(trg)="33"> Cách trao quyền cao cấp nhất cho khách hàng
(trg)="34"> là bảo họ đừng mua .

(src)="32"> Merek baju Patagonia mendorong calon pembeli supaya melihat eBay untuk mencari barang- barang bekas bermerek Patagonia dan untuk membetulkan sol sepatu sebelum membeli sepatu baru .
(trg)="35"> Cửa hàng quần áo ngoài trời Patagonia khuyến khích khách hàng tiềm năng kiểm tra trên eBay tìm những sản phẩm đã qua sử dụng và hãy thay đế giày mới trước khi quyết định mua một đôi mới .

(src)="33"> Dalam posisi yang lebih ekstrim lagi melawan konsumerisme , perusahaan tersebut memasang iklan " Jangan Beli Jaket Ini " saat puncak musim berbelanja .
(trg)="36"> Thậm chí với lập trường quyết liệt hơn trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng , công ty dùng quảng cáo " Đừng mua áo khoác này " trong suốt mùa cao điểm mua sắm .

(src)="34"> Mungkin iklan tersebut membahayakan penjualan jangka pendek , tetapi juga telah membangun loyalitas berjangka panjang berdasarkan kepercayaan yang sama .
(trg)="37"> Điều này gây nguy hại cho doanh thu trong ngắn hạn , nhưng nó xây dựng được sự trung thành lâu dài bền vững dựa trên những giá trị được chia sẻ .

(src)="35"> Penelitian telah membuktikan bahwa dengan menyerahkan kendali kepada pegawai atas pekerjaannya membuat mereka lebih bahagia dan lebih produktif .
(trg)="38"> Nghiên cứu cho thấy việc trao nhiều quyền kiểm soát hơn cho nhân viên trong quá trình làm việc sẽ khiến họ vui hơn và làm việc năng suất cao hơn .

(src)="36"> Perusahaan Brazil bernama Semco Group membolehkan pegawai mengatur jadwal jam kerja mereka sendiri , bahkan mengatur gaji mereka masing- masing .
(trg)="39"> Tập đoàn Semco của Bra- xin nổi tiếng với việc để nhân viên tự quyết định lịch làm việc của họ và thậm chí là lương thưởng của họ .

(src)="37"> Hulu dan Netflix , diantara perusahaan yang lain , memiliki peraturan cuti terbuka .
(trg)="40"> Công ty Hulu và Netflix , cùng với những công ty khác ,
(trg)="41"> luôn có chính sách cho những kỳ nghỉ cởi mở .

(src)="38"> Perusahaan dapat menyerahkan lebih banyak kendali , tetapi juga dapat mengambilnya lagi .
(trg)="42"> Các công ty có thể trao thêm quyền kiểm soát , nhưng cùng lúc họ cũng hạn chế kiểm soát của nhân viên .

(src)="39"> Kebijakan berbisnis tradisional mengatakan bahwa kepercayaan diperoleh dengan sikap yang dapat diprediksi , tetapi saat semua telah menjadi konsisten dan distandardisasi , bagaimana caranya untuk membuat pengalaman yang bermakna ?
(trg)="43"> Quan niệm kinh doanh truyền thống cho thấy rằng
(trg)="44"> lòng tin có thể thu được qua dự đoán thái độ mỗi người , nhưng khi mọi thứ nhất quán và được tiêu chuẩn hóa , thì làm sao bạn có được những trải nghiệm rất ý nghĩa này ?

(src)="40"> Menyerahkan sedikit kendali mungkin cara yang tepat untuk melawan adanya pilihan tak terbatas dan membuat orang- orang menjadi lebih senang .
(trg)="45"> Hạn chế sự kiểm soát của khách hàng có thể là một cách tuyệt vời để chống lại những lựa chọn dư thừa và khiến khách hàng vui vẻ hơn .

(src)="41"> Contohnya layanan perjalanan Nextpedition .
(trg)="46"> Lấy công ty lữ hành Nextpedition làm ví dụ .

(src)="42"> Nextpedition menjadikan perjalanan seperti permainan , dengan berbagai kejutan dalam perjalanannya .
(trg)="47"> Nextpedition biến mỗi chuyến du lịch thành một trò chơi , với những ngóc ngách thú vị đầy ngạc nhiên suốt dọc đường .

(src)="43"> Perusahaan tersebut tidak memberitahu tujuan wisata kepada wisatawan sampai detik terakhir , dan informasi diserahkan pada tepat waktu .
(trg)="48"> Công ty không hề báo trước với hành khách những địa điểm họ sẽ đi , cho tới những phút cuối cùng , thông tin được cung cấp chỉ vừa kịp lúc .

(src)="44"> Demikian pula perusahaan penerbangan Belanda KLM yang mengadakan kampanye kejutan , yang secara acak memberi bingkisan kecil kepada wisatawan dalam perjalanan menuju tujuan .
(trg)="49"> Tương tự đối với Hãng hàng không Hà Lan KLM tung ra một chiến dịch đầy bất ngờ , tưởng chừng như một cách ngẫu nhiên họ trao những món quà nhỏ tặng khách du lịch đang trên đường tới các địa điểm của họ .

(src)="45"> Interflora yang berbasis di UK mengamati Twitter untuk mencari pengguna yang sedang mengalami hari buruk , dan mengiriminya karangan bunga .
(trg)="50"> Còn cửa hàng hoa trực tuyến Interflora , trụ sở ở Anh , quan sát Twitter và lọc ra những người có một ngày tồi tệ để gửi họ những bó hoa miễn phí .

(src)="46"> Apakah ada yang bisa dilakukan perusahaan untuk membuat pegawainya tidak merasa terlalu diburu- buru ?
(src)="47"> Ya .
(trg)="51"> Công ty còn làm được gì nữa để làm nhân viên của họ giảm áp lực thời gian ?

(src)="48"> Paksa mereka untuk membantu sesama .
(trg)="53"> Buộc họ phải giúp đỡ người khác .

(src)="49"> Riset menyatakan , jika pegawai sekali- kali membantu orang lain dalam satu hari akan menambah rasa produktifitas secara keseluruhan .
(trg)="54"> Một nghiên cứu gần đây cho thấy để nhân viên đôi khi hoàn thành một số nhiệm vụ dùm người khác trong ngày sẽ làm tăng ý thức của họ về năng suất tổng thể .

(src)="50"> Di Frog , tempat saya bekerja , kami mengadakan sesi pertemuan- singkat yang menyatukan pegawai baru dan lama , yang membantu mempercepat proses berkenalan .
(trg)="55"> Tại Frog , công ty mà tôi đang làm việc , chúng tôi tổ chức các cuộc gặp gỡ nhanh trong công ty để kết nối nhân viên mới và nhân viên lâu năm , giúp họ hiểu về nhau nhanh chóng hơn .

(src)="51"> Dengan memberi proses yang ketat , kami memberinya lebih sedikit kendali ,
(src)="52"> lebih sedikit pilihan , tetapi kami membangun interaksi sosial yang lebih sering dan lebih bermakna .
(trg)="56"> Bằng việc thực hiện một quá trình nghiêm ngặt , chúng tôi trao ít quyền kiểm soát và ít lựa chọn hơn cho họ , nhưng chúng tôi lại tạo ra cho họ nhiều tương tác xã hội hơn .

(src)="53"> Perusahaanlah yang membuat peruntungan mereka sendiri , dan seperti kami semua , mereka sangat terbuka terhadap keberuntungan .
(trg)="57"> Các công ty viết nên vận mệnh cho chính họ , và cũng giống như tất cả chúng ta , họ hoàn toàn tự đặt số phận họ cho vận may .

(src)="54"> Hal ini membuat mereka lebih rendah hati , lebih rentan dan lebih manusiawi .
(trg)="58"> Điều này khiến họ trở nên khiêm tốn hơn , nhạy cảm hơn và nhân bản hơn .

(src)="55"> Pada akhirnya , karena hyper- konektivitas dan transparansi membuka sikap perusahaan- perusahaan terhadap publik , menjadi diri sendiri adalah ajaran yang paling berkesinambungan .
(trg)="59"> Cuối cùng thì , khi tính chất siêu kết nối và sự minh bạch phơi bày thái độ của mỗi công ty dưới ánh mặt trời , thì việc trung thực với chính họ
(trg)="60"> là một tuyên bố giá trị bền vững duy nhất .

(src)="56"> Seperti yang dikatakan penari balet Alonzo King ,
(trg)="61"> Hay như diễn viên múa ba lê Alonzo King từng nói :

(src)="57"> " Yang menarik tentang diri Anda adalah Anda sendiri . "
(trg)="62"> " Điều thú vị ở bạn là chính bạn " .

(src)="58"> Untuk mengeluarkan jati diri perusahaan yang sesungguhnya , keterbukaan sangatlah penting , tetapi keterbukaan yang berlebihan bukanlah solusinya , karena saat semuanya terbuka , tidak ada yang terbuka .
(trg)="63"> Để đạt được những gì mà thực sự bản thân các công ty mong đợi , sự công khai là tối quan trọng , nhưng công khai triệt để cũng không phải là một giải pháp vì khi mọi thứ công khai thì cũng không có gì không khai cả .

(src)="59"> " Senyuman adalah sebuah pintu yang setengah terbuka dan setengah tertutup , " kata penulis Jennifer Egan .
(trg)="64"> " Một nụ cười giống như cánh cửa nửa khép nửa mở " , tác giả Jennifer Egan đã viết như thế .

(src)="60"> Perusahaan dapat menyerahkan atau mengurangi kendali kepada pegawai dan pembeli .
(trg)="65"> Các công ty có thể trao quyền kiểm soát hoặc hạn chế nó đối với nhân viên và khách hàng của mình .

(src)="61"> Mereka dapat menentukan seberapa banyak keterbukaan yang pas , dan apa yang harus tetap tertutup .
(trg)="66"> Họ có thể lo lắng về việc công khai bao nhiêu là tốt đối với họ , và những chuyện gì cần được giữ kín .

(src)="62"> Atau mereka bisa saja tersenyum , dan tetap terbuka terhadap semua peluang .
(trg)="67"> Hay đơn giản hơn , họ có thể mỉm cười , và tiếp tục công khai nhiều nhất mà họ có thể .

(src)="63"> Terimakasih ( tepuk tangan ) ( tepuk tangan )
(trg)="68"> Xin cảm ơn .
(trg)="69"> ( Vỗ tay )

# id/06maZDmGztKT.xml.gz
# vi/06maZDmGztKT.xml.gz


(src)="1"> Manusia mulai mengkotak- kotakan satu sama lain kali pertama mereka bertemu --
(trg)="1"> Ngay khi nhìn thấy nhau , chúng ta lập tức bắt đầu bỏ đối phương vô những " chiếc hộp " khác nhau .

(src)="2"> Apakah orang itu berbahaya ?
(trg)="2"> Người này có nguy hiểm không ?

(src)="3"> Apakah mereka menarik ?
(trg)="3"> Người này có hấp dẫn không ?

(src)="4"> Apakah mereka calon jodoh yang cocok ?
(trg)="4"> Họ có thể trở thành người yêu tương tai không ?

(src)="5"> Apakah mereka bisa diajak kerja sama ?
(trg)="5"> Hay chỉ là đối tác làm ăn ?

(src)="6"> Kita melakukan interogasi kecil- kecilan saat kita bertemu orang lain untuk membuat rangkuman riwayat hidup mereka di dalam pikiran kita .
(trg)="6"> Chúng ta làm cuộc điều tra nho nhỏ này mỗi khi gặp một người lạ để có một hình ảnh sơ lược về người đó trong đầu .

(src)="7"> Siapa nama anda ?
(trg)="7"> Bạn tên gì ?

(src)="8"> Dari mana anda berasal ?
(trg)="8"> Bạn từ đâu tới ?

(src)="9"> Berapa usia anda ?
(trg)="9"> Bạn bao nhiêu tuổi ?

(src)="10"> Apa pekerjaan anda ?
(trg)="10"> Bạn làm nghề gì ?

(src)="11"> Kemudian kita menanyakan hal- hal yang lebih pribadi .
(trg)="11"> Sau đó , chúng ta hỏi những câu riêng tư hơn .

(src)="12"> Apakah anda pernah menderita penyakit parah ?
(trg)="12"> Bạn có bị bệnh gì không ?

(src)="13"> Apakah anda sudah pernah bercerai ?
(trg)="13"> Bạn đã bao giờ ly dị ?

(src)="14"> Apakah mulut anda berbau tidak enak sementara anda menjawab interogasi ini sekarang ?
(trg)="14"> Bộ miệng của bạn bị hôi khi đang trả lời cuộc điều tra này của tôi sao ?

(src)="15"> Hal- hal apa yang menurut anda menarik ?
(trg)="15"> Bạn thích gì ?

(src)="16"> Orang- orang seperti apa yang menarik perhatian anda ?
(trg)="16"> Bạn thích ai ?

(src)="17"> Anda suka berhubungan intim dengan jenis kelamin apa ?
(trg)="17"> Bạn muốn ngủ với người mang giới tính nào ?

(src)="18"> Saya mengerti .
(trg)="18"> Tôi hiểu rồi .

(src)="19"> Otak kita telah terprogram secara neurologis untuk mencari orang- orang yang menyerupai kita sendiri .
(trg)="19"> Hệ thần kinh của chúng ta đã được lập trình để tìm kiếm những người giống với chúng ta .

(src)="20"> Kita mulai menjalin hubungan segera setelah kita mengerti seperti apa rasanya diterima oleh orang- orang lain .
(trg)="20"> Chúng ta bắt đầu lập băng nhóm ngay khi đủ lớn để biết thế nào là được chấp nhận .

(src)="21"> Kita terhubung pada orang lain segala cara yang mungkin -- preferensi musik , ras , jenis kelamin , gang dimana kita pernah tinggal dan tumbuh besar .
(trg)="21"> Chúng ta kết bạn với nhau dựa trên bất cứ điểm chung nào : sở thích âm nhạc , chủng tộc , giới tính , khu phố mà chúng ta cùng lớn lên .

(src)="22"> Kita mencari lingkungan yang membentuk pilihan- pilihan pribadi kita .
(trg)="22"> Chúng ta tìm đến những môi trường nơi ta có thể củng cố những lựa chọn cá nhân của mình .

(src)="23"> Namun terkadang , pertanyaan sepele semacam , " Apa profesi anda ? " dapat membuat orang merasa seperti mereka dijejalkan ke dalam kotak yang sangat kecil .
(trg)="23"> Tuy nhiên , đôi khi chỉ với một câu hỏi " Bạn làm nghề gì ? " cũng làm ta cảm thấy như có ai đó đang hé mở một chiếc hộp nho nhỏ và cố ép ta phải thu mình vào đó .

(src)="24"> Karena menurut saya , pengelompokan tersebut sangatlah membatasi kita .
(trg)="24"> Bởi vì , tôi nhận ra rằng , có quá ít các cách phân loại .

(src)="25"> Kotak- kotak tersebut sangatlah sempit .
(trg)="25"> Những chiếc hộp này quá chật chội .

(src)="26"> Dan ini bisa menjadi sesuatu yang sangat berbahaya .
(trg)="26"> Và điều này có thể trở nên rất nguy hiểm .

(src)="27"> Maka , sebelum kita melibatkan diri terlalu dalam , saya ingin membagikan secuplik mengenai diri saya .
(trg)="27"> Nhưng hãy để tôi nói một chút về mình , trước khi chúng ta đi quá sâu .

(src)="28"> Saya tumbuh di tengah lingkungan yang cukup terlindung .
(trg)="28"> Tôi lớn lên trong một môi trường được bảo bọc cẩn thận .

(src)="29"> Saya dibesarkan di pusat kota Manhattan di tengah tahun 1980- an , yang berjarak hanya dua gang dari pusat musik punk .
(trg)="29"> Tôi được nuôi dạy tại trung tâm Manhattan , New York trong đầu thập niên 1980 , cách cái nôi của nhạc punk hai khu phố .

(src)="30"> Saya terlindungi dari kefanatikan dan batasan ketat masyarakat mengenai pendidikan berdasarkan agama .
(trg)="30"> Tôi được che chở khỏi nỗi đau của sự cố chấp và những cấm cản của một nền giáo dục dựa trên tôn giáo .

(src)="31"> Di tempat asal saya , kalau anda bukan seorang waria atau pemikir radikal atau artis dan semacamnya , andalah yang dicap sebagai orang aneh .
(trg)="31"> Ở nơi tôi lớn lên , nếu bạn không phải là một drag queen hay một người có suy nghĩ cấp tiến , hoặc một dạng nghệ sĩ biểu diễn gì đó , thì bạn mới là người lập dị .

(src)="32"> ( Tawa )
(trg)="32"> ( Tiếng cười )

(src)="33"> Hal tersebut merupakan pendidikan yang tidak lazim , tapi sebagai seorang anak yang tumbuh di jalanan New York , anda belajar untuk mempercayai insting anda sendiri .
(src)="34"> Anda belajar untuk mengandalkan ide- ide anda sendiri .
(trg)="33"> Đó là một nền giáo dục không chính thống , nhưng là một đứa trẻ trên đường phố New York , bạn học được cách tin vào bản năng của mình , bạn học được cách làm theo chính ý tưởng của mình .

(src)="35"> Karenanya , saat saya berumur 6 tahun , saya memutuskan untuk menjadi anak laki- laki .
(trg)="34"> Vì vậy , khi tôi lên sáu , tôi đã quyết định tôi muốn làm một thằng con trai .

(src)="36"> Suatu hari saya berangkat sekolah dan anak- anak lain tidak membiarkan saya untuk bermain basket bersama .
(trg)="35"> Một ngày nọ tôi đi đến trường và tụi bạn không thèm cho tôi chơi bóng rổ với chúng nữa .

(src)="37"> Mereka bilang anak perempuan tidak boleh ikut bermain .
(trg)="36"> Tụi nó nói con gái thì không được chơi .

(src)="38"> Jadi saya kembali ke rumah dan memangkas rambut saya .
(src)="39"> Keesokan harinya saya kembali dan saya berkata , " Saya anak laki- laki . "
(trg)="37"> Thế là tôi đi về nhà và cạo trọc đầu , rồi ngày hôm sau tôi quay lại và nói " Tôi là con trai . "