Cuando le pides un deseo a una estrella
♪ Khi bạn nêu ước nguyện trước một ngôi sao ♪


Da igual quién seas
♪ Không có gì đổi thay bạn là ai ♪

Cualquier cosa que tu corazón Pueda desear
♪ Bất cứ thứ gì trái tim khao khát ♪

Te Negará
♪ Sẽ đến với bạn ♪

Si pones tu corazón en tus sueños
♪ Nếu trái tim bạn đang trong giấc mơ ♪

Nada de lo que desees es demasiado
♪ Không có yêu cầu quá đáng ♪

Como hacen los soñadores
♪ Như những người mơ mộng hay làm ♪

El destino es amable
♪ Định mệnh tốt đẹp ♪

Y concede a quienes aman
♪ Sẽ mang bạn đến những gì bạn yêu mến ♪

Convertir dulcemente en realidad
♪ Sự hoàn thành ngọt ngào của ♪

Sus deseos más secretos
♪ Những khao khát bí mật ♪

Como un relámpago surgido de la nada
♪ Giống như tiếng sét bất ngờ giữa bầu trời xanh ♪

El destino aparece
♪ Định mệnh bước đi ♪

Y te saca de tus apuros
♪ Và sẽ soi sáng bạn ♪

Cuando le pides un deseo a una estrella
♪ Khi bạn nêu ước nguyện ♪

PINOCHO
♪ Trước một ngôi sao ♪

Tus sueños
♪ Những mơ ước của bạn ♪

Se hacen realidad Bonito, ¿eh?
♪ Sẽ thành sự thật ♪

Muchos de vosotros no creéis en los sueños, ¿verdad?
Tôi đoán rằng mọi người sẽ không tin như vậy. Về những điều mong ước sẽ thành sự thật,còn bạn?

Yo tampoco creía.
Vâng,tôi cũng đã không tin như vậy.

Claro, soy un grillo que solo sabe cantar. Pero os diré por qué cambié de opinión.
Dĩ nhiên tôi chỉ là con dế,mang tiếng hát quanh quẩn bên lò sưởi... nhưng...để tôi nói cho bạn nghe điều gì đã khiến tôi thay đổi suy nghĩ.

Una noche, hace...
Vào một đêm kia,lâu lắm rồi...

Perdón. Esperad. Ya está.
Xin lỗi.Để tôi sắp xếp cái này lại đã.Vậy đó.

Una noche, hace mucho tiempo, llegué a un pueblecito.
Vào một đêm kia,lâu lắm rồi, Hành trình của tôi khiến tôi đến một ngôi làng nhỏ,kỳ lạ.

Era una noche muy hermosa.
Đó là một đêm thật đẹp.

Las estrellas brillaban sobre ¡os tejados como si fueran diamantes.
Các ngôi sao chiếu sáng như những viên kim cương... Rọi xuống những mái nhà của một thành phố đang ngủ yên.

¿A qué es bonito?
Đẹp như trong tranh.

Por las canes no se veía a nadie.
Khi tôi đang đi thơ thẩn dọc con đường ngoằn ngèo, Đường vắng không có ai cả.

La única seña!
Sự sống chỉ là ánh sáng xuất hiện bên các khung cửa sổ...

de vida era la luz en el taller de un viajecito llamado Geppetto.
Trong một cửa hiệu đồ lưu niệm tên là Geppetto.

Entonces salté hacia el taller
Tôi nhảy lên.

y miré.
Và nhìn vào trong.

¡Daba lástima ver desperdiciar un fuego tan bueno!
Tôi ngại ngần khi thấy ánh lửa cháy dở mà không có ai ở đấy cả.

¿sabéis qué hice?
Vậy tôi phải làm sao?

Entré.
Tôi quyết định bước vào.

Vigilé.
Tôi nhìn quanh một lượt.

Porque podía pasarme algo en un lugar tan raro.
Dĩ nhiên đây là một chỗ khá kỳ lạ, Tôi không biết là tôi sẽ mong đợi gì ở đây.

Un grillo debe tener cuidado.
Nhưng một con dế thì không cần phải quá cẩn thận.

Como no había nadie, me puse cómodo, como en mi casa.
Tôi không thấy ai cả.Vậy là chỉ có một mình tôi ở trong nhà.

Mientras me calentaba el...
Tôi phải sưởi ấm cho tôi chứ...

...las manos, miré atentamente.
Tôi lại nhìn quanh.

¡Qué lugar tan extraordinario!
Vâng bạn sẽ không thấy một nơi nào như vậy đâu.

Relojes fantásticos, tallados en madera, y cajitas de música, verdaderas obras de arte.
Những chiếc đồng hồ thật đẹp mà bạn chưa bao giờ thấy. Rồi những mảnh gỗ được chạm khắc khéo léo. Và những hộp nhạc thông minh, mỗi cái là cả một nghệ thuật.

¡Y qué juguetes!
Có nhiều kệ chứa đầy đồ chơi

Pero algo ¡{amó mi atención.
Có những thứ nhìn thật bắt mắt.

¡Una marioneta!
À một con búp bê!

De esas llenas de hilos y articulaciones.
Đó là một con rối thì đúng hơn, Có các sợi dây điều khiển kể cả các khớp chân tay.

¡Es simpática!
Một anh bạn đáng yêu.

¡Arriba!
Ta lên nào?

¡Buena madera!
Gỗ tốt thật.