PLENTYN ERYR
CHIẾC LÔNG CHIM ƯNG - Duy Kiền dịch -
Cyfarwyddwyd gan Dmitriy Babichenko Ysgrifennwyd gan Georgiy Berezko
Biên kịch : Georgy Berezko Đạo diễn : Dmitry Babichenko
Cerddoriaeth gan A.
Âm nhạc :
Aksenov Sain gan S.
Aleksey Aksyonov Âm thanh :
Renskiy Golygydd sgriptiau T.
S. Rensky Hiệu đính : T.
Fyodorova
Fydorova
Soyuzmultfilm 1946
Soyuzmultfilm · 1946
Ah, fe yw e!
Á, gấu hung ác lại đến kìa ! Ah, it's him !
Ef eto!
It's him again !
Felly, gallwch chi hedfan nawr, allwch chi?
Giờ anh bay được chứ ? So, you can fly now, can't you ?
Weithiau...
Tùy lúc thôi ! Sometimes... oh !
DIWEDD © Varhiv 2023
HẾT © Vergilarchivum 2018
Diddorol, Macbeth Arcturian.
Thú vị thật, Macbeth người Arcturian.
Gwyliwch ef.
Để ý anh ta đi.
Gwyliwch Macbeth.
Để ý Macbeth đi.
Ydy e wedi marw?
Ngài ấy chết chưa?
Siaradwch.
Nói đi.
Ydy'r Brenin Duncan wedi marw?
Vua Duncan chết chưa?
A fydd holl gefnfor mawr Neifion yn golchi'r gwaed hwn yn lân o fy nwylo?
Biển khơi rộng lớn của Thần Biển có thể rửa sạch máu trên tay ta không?
Y llais hwnnw.
Giọng nói đó.
Meddyliwch yn ôl.
Nhớ lại đi.
Y dyn hwnnw ar y llwyfan.
Người đàn ông đó.
Rwy'n sicr ohono.
Tôi chắc chắn đấy.
Dyna Kodos y Dienyddiwr.
Đó là Đao Phủ Kodos.
Maen nhw'n tynnu fy llygaid allan!
Chúng móc mắt ta rồi!
Archwilio bydoedd newydd rhyfedd, i chwilio am fywyd newydd a gwareiddiadau newydd, i fynd yn eofn lle nad oes neb wedi mynd o'r blaen.
Khám phá những thế giới mới xa lạ, tìm kiếm sự sống mới và các nền văn minh mới, táo bạo tới nơi con người chưa từng đến.
Log y Capten, stardate 2817.6.
Nhật ký cơ trưởng, ngày 2817.6.
Dargyfeiriodd Starship Enterprise o'r cwrs a drefnwyd.
Phi thuyền Enterprise thay đổi lịch trình ban đầu.
Pwrpas: cadarnhau darganfyddiad Dr. Thomas Leighton o fwyd synthetig newydd rhyfeddol a fyddai'n rhoi diwedd llwyr ar fygythiad newyn ar Cygnia Minor, trefedigaeth Ddaear gyfagos.
Mục đích: chứng thực phát hiện của tiến sĩ Thomas Leighton về một loại thức ăn tổng hợp kỳ diệu có thể chấm dứt triệt để nạn đói ở Tiểu Cygnia, một thuộc địa gần đó của trái đất.
A ydych yn bwriadu dweud wrthyf eich bod wedi fy ngalw dair blynedd ysgafn oddi ar fy nghwrs dim ond i gyhuddo actor o fod yn Kodos?
Anh gọi tôi đi lệch lịch trình ba năm ánh sáng chỉ để buộc tội một diễn viên chính là Kodos sao?
Kodos yw e.
Đó là Kodos.
Dywedasoch ichi ddarganfod dwysfwyd bwyd newydd.
Anh nói anh đã khám phá ra một loại thức ăn mới.
Beth ydw i fod i'w roi yn fy nghofnod, eich bod chi'n dweud celwydd?
Tôi phải ghi gì vào nhật ký, rằng anh nói dối?
Eich bod wedi dargyfeirio seren â gwybodaeth ffug?
Rằng anh đổi hướng một phi thuyền với thông tin sai lệch à?
Rydych chi nid yn unig mewn trafferth, rydych chi wedi fy rhoi mewn trafferth hefyd.
Anh kéo cả tôi vào rắc rối của anh rồi đấy.
Fe wnes i i ddal Kodos.
Tôi làm thế để bẫy Kodos.
Kodos wedi marw.
Kodos chết rồi.
Ydy o?
Thật không?
A oes unrhyw un yn sicr?
Có ai chắc chắn không?
Corff wedi'i losgi y tu hwnt i gydnabyddiaeth?
Một cái xác bị cháy không thể nhận dạng?
Tom, caeodd yr awdurdodau'r llyfr ar yr achos hwnnw flynyddoedd yn ôl.
Tom, chính quyền đã kết thúc vụ đấy từ lâu rồi.
Yna gadewch i ni ei ailagor.
Vậy hãy mở nó lại.
Cafodd Jim, 4000 o bobl eu bwtsiera.
Jim, đã có 4000 người bị thảm sát.
- Martha, a wnewch chi ddweud wrtho?
- Martha, cô nói gì đi.
- Ni allaf ddweud dim wrtho, Jim.
- Tôi chẳng nói được gì cả, Jim.
Mae wedi bod fel hyn ers i'r cwmni actorion gyrraedd.
Anh ấy cứ như vậy từ khi dàn diễn viên đến.
Mae Kodos wedi marw.
Kodos đã chết.
Rwy'n fodlon â hynny.
Tôi thấy vậy là đủ rồi.
Rwy'n ei gofio.
Tôi vẫn nhớ rõ hắn.
Y peth gwaedlyd a wnaeth.
Điều độc ác mà hắn đã làm.