# am/101998486.xml.gz
# vi/101998486.xml.gz


(src)="1"> የመጽሐፍ ቅዱስ አመለካከት
(trg)="1"> Quan điểm của Kinh Thánh

(src)="2"> ማሽኮርመም ስህተት ነውን ?
(trg)="2"> Tán tỉnh có gì sai ?

(src)="3"> “ ማሽኮርመም ብልጣ ብልጥነት ወይም ማታለል ወይም ስህተት እንደሆነ አድርገን የምናስበው ለምንድን ነው ?
(trg)="3"> “ Tại sao chúng ta lại cho việc tán tỉnh là mánh khóe , lừa dối hay là sai quấy ?

(src)="4"> እንዲህ ብለን ማሰብ የለብንም !
(trg)="4"> Đâu có phải !

(src)="5"> ማሽኮርመም ራሱን የቻለ ጨዋታ ነው !
(trg)="5"> Đây là một trò tiêu khiển !

(src)="6"> ሌላኛው ወገን እንዲደሰት ስለምታደርግ ረቺና ተረቺ የሌለበት ጨዋታ ነው ። ” — ሱዛን ራቢን ፣ በኒው ዮርክ ሲቲ የሚገኘው የስኩል ኦቭ ፍለርቲንግ ዲሬክተር
(trg)="6"> Một trò mà hai bên đều có lợi vì bạn làm người kia vui thích ” . — Susan Rabin , giám đốc của trường dạy về nghệ thuật tán tỉnh , New York City .

(src)="7"> ብዙ ሰዎች ማሽኮርመም የተለመደ ፣ ምንም ጉዳት የማያስከትል እንዲያውም ከሰዎች ጋር ቅርርብ ለመፍጠርና ቅርርቡን ዘላቂ ለማድረግ አስፈላጊ እንደሆነ አድርገው ይቆጥሩታል ።
(trg)="7"> CÓ NHIỀU người xem việc tán tỉnh là chuyện thông thường , vô hại và ngay cả cần thiết để thiết lập và duy trì sự giao thiệp với nhau .

(src)="8"> ከቅርብ ጊዜ ወዲህ በምዕራባውያን አገሮች “ የማሽኮርመም ጥበብ ” ክፍል የሆኑትን አካላዊ መግለጫዎች ፣ አስተያየት ፣ ሰረቅ አድርጎ መመልከትና ትኩር ብሎ ማየትን የሚያስተምሩ መጻሕፍት ፣ መጽሔቶችና ልዩ ኮርሶች እንደ አሸን ፈልተዋል ።
(trg)="8"> Tại những nước Tây Phương , hiện nay có nhiều sách , các bài trong tạp chí , và những khóa đặc biệt dạy những cử chỉ , dáng điệu , cách liếc , và nhìn chằm chằm là những điều không thể thiếu được trong “ nghệ thuật tán tỉnh ” .

(src)="9"> ማሽኮርመም ምንድን ነው ?
(trg)="9"> Tán tỉnh là gì ?

(src)="10"> ለዚህ ቃል በርካታ ትርጉሞችና ፍቺዎች ተሰጥተዋል ።
(trg)="10"> Có nhiều định nghĩa và giải thích khác nhau .

(src)="11"> አንድ መዝገበ ቃላት “ ከልብ ያልሆነ ፍቅር ወይም የጾታ ስሜት የሚቀሰቅስ ” ባሕርይ በማለት ይፈታዋል ።
(trg)="11"> Một từ điển định nghĩa tán tỉnh là cử chỉ “ lãng mạn phù phiếm hoặc quyến rũ tình dục ” .

(src)="12"> ሌላ መዝገበ ቃላት ደግሞ ማሽኮርመም የሚለውን ቃል “ በቁም ነገር ሳይታሰብበት የሚገለጽ ፍቅራዊ ስሜት ” የሚል ፍቺ ይሰጠዋል ።
(trg)="12"> Một từ điển khác định nghĩa tán tỉnh là giao tiếp “ một cách lãng mạn mà không có ý đứng đắn ” .

(src)="13"> በመሆኑም የሚያሽኮረምም ሰው የማግባት ዕቅድ ሳይኖረው የጾታ ፍላጎት መግለጫዎችን የሚያሳይ ነው የሚለው ፍቺ ባጠቃላይ ተቀባይነት ያገኘ ሐሳብ ይመስላል ።
(trg)="13"> Vì vậy , người ta dường như thường có khái niệm rằng người tán tỉnh là người tỏ tình cảm lãng mạn nhưng không có ý muốn kết hôn .

(src)="14"> ማሽኮርመም ምንም ጉዳት የማያስከትል ተደርጎ መታየት አለበት ?
(trg)="14"> Chúng ta có nên xem việc tán tỉnh là vô hại chăng ?

(src)="15"> መጽሐፍ ቅዱስ ስለ ማሽኮርመም ያለው አመለካከት ምንድን ነው ?
(trg)="15"> Quan điểm của Kinh Thánh là gì về việc tán tỉnh ?

(src)="16"> *
(trg)="16"> *

(src)="17"> ምንም እንኳ በቅዱሳን ጽሑፎች ውስጥ ስለ ማሽኮርመም በቀጥታ የተጠቀሰ ሐሳብ ባናገኝም የአምላክን አመለካከት ማወቅ እንችላለን ።
(trg)="17"> Dù Kinh Thánh không nói rõ về việc tán tỉnh , nhưng chúng ta có thể xác định được quan điểm của Đức Chúa Trời .

(src)="18"> እንዴት ?
(trg)="18"> Bằng cách nào ?

(src)="19"> ከጉዳዩ ጋር ዝምድና ያላቸውን የመጽሐፍ ቅዱስ መሠረታዊ ሥርዓቶች በመመርመር ነው ።
(trg)="19"> Nhờ xem xét nguyên tắc Kinh Thánh liên quan đến vấn đề này .

(src)="20"> እንዲህ በማድረግ ‘ የማስተዋል ችሎታችን መልካሙንና ክፉውን መለየት እንዲችል ’ እናሰለጥነዋለን ።
(trg)="20"> Làm như thế chúng ta trau dồi “ tâm - tư luyện - tập mà phân - biệt điều lành và dữ ” .

(src)="21"> በመጀመሪያ ደረጃ ማሽኮርመም ባለ ትዳር የሆኑ ሰዎች ሊያሳዩት የሚገባ ባሕርይ መሆን አለመሆኑን እንመልከት ።
(trg)="21"> Trước nhất , chúng ta hãy xem việc tán tỉnh có phải là hành vi đứng đắn cho những người đã kết hôn .

(src)="22"> ያገባ ሰው ከሆነ
(trg)="22"> Nếu một người đã kết hôn

(src)="23"> ባልና ሚስቶች ለብቻቸው ሆነው አንዳቸው ለሌላው ፍቅራቸውን መግለጻቸው የተለመደ ነገር ነው ።
(trg)="23"> Vợ chồng có cử chỉ âu yếm nhau tại nhà riêng là chuyện thường .
(trg)="24"> ( So sánh Sáng - thế Ký 26 : 8 ) .

(src)="24"> ይሁን እንጂ ከጋብቻ ውጭ ላሉ ግለሰቦች እንዲህ ዓይነቱን ስሜት ማሳየት ከአምላክ መሠረታዊ ሥርዓቶች ጋር ይቃረናል ።
(trg)="25"> Nhưng có cử chỉ như thế với ai đó ngoài vòng hôn nhân là trái với nguyên tắc của Đức Chúa Trời .

(src)="25"> ይሖዋ የትዳር ጓደኛሞች የጠበቀና የመተማመን መንፈስ የሰፈነበት ዝምድና እንዲኖራቸው ይፈልጋል ።
(trg)="26"> Đức Giê - hô - va có ý định là vợ chồng có mối quan hệ mật thiết và tin cậy lẫn nhau .

(src)="26"> ጋብቻን ቅዱስና ዘላቂ ጥምረት አድርጎ ይመለከተዋል ።
(trg)="27"> Ngài xem hôn nhân là thiêng liêng , vĩnh cửu .

(src)="27"> ሚልክያስ 2 : 16 ስለ አምላክ ሲናገር ‘ መፋታትን ይጠላል ’ ይላል ።
(trg)="28"> Ma - la - chi 2 : 16 nói về Đức Chúa Trời : Ngài “ ghét người nào bỏ vợ ” .

(src)="28"> *
(trg)="29"> *

(src)="29"> ባለ ትዳር የሆነ ሰው ማሽኮርመሙ አምላክ ለጋብቻ ካለው አመለካከት ጋር ይስማማል ?
(trg)="30"> Khi một người đã có gia đình đi tán tỉnh người khác thì có phù hợp với quan điểm của Đức Chúa Trời về hôn nhân không ?

(src)="30"> ትዳር እያለው የሚያሽኮረምም ሰው ቅዱስ ለሆነው የአምላክ ዝግጅት ማለትም ለጋብቻ አክብሮት እንደሌለው ስለሚያሳይ ጉዳዩ በቀላሉ የሚታይ አይደለም ።
(trg)="31"> Dù sao đi nữa , người đã lập gia đình mà tán tỉnh thì tỏ ra thiếu sự tôn trọng đối với sự sắp đặt thiêng liêng của Đức Chúa Trời về hôn nhân .

(src)="31"> ከዚህም በላይ ኤፌሶን 5 : 33 አንድ ክርስቲያን ባል ‘ የገዛ ሚስቱን እንደ ራሱ አድርጎ እንዲወዳት ’ እና ሚስትም ‘ ለባልዋ ጥልቅ አክብሮት እንዲኖራት ’ ያዛል ።
(trg)="32"> Rồi , Ê - phê - sô 5 : 33 cũng bảo những người tín đồ Đấng Christ làm chồng “ phải yêu vợ mình như mình ” và vợ “ thì phải kính chồng ” .

(src)="32"> ማሽኮርመም የቅናት ስሜት የሚቀሰቅስ ነው ፤ ታዲያ ለትዳር ጓደኛው ፍቅር ወይም አክብሮት ያለው ሰው ይህን ቢያደርግ ተገቢ ይሆናልን ?
(trg)="33"> Vì việc tán tỉnh khơi dậy sự ghen tương , làm thế có tỏ ra yêu thương hay tôn trọng người hôn phối không ?

(src)="33"> በተጨማሪም ማሽኮርመም ወደ ምንዝር ሊያመራ የሚችል መሆኑ የጉዳዩን አሳሳቢነት ከፍ ያደርገዋል ፤ ምንዝር ደግሞ ይሖዋ በቀጥታ የሚያወግዘው ኃጢአት ብቻ ሳይሆን አታላይነት እንደሆነ አድርጎም ይገልጸዋል ።
(trg)="34"> Điều nghiêm trọng hơn là việc tán tỉnh có thể dẫn đến việc ngoại tình , một tội mà Đức Giê - hô - va thẳng thắn lên án và miêu tả nó như một hành động phỉnh dối .

(src)="34"> እንዲያውም ይሖዋ ምንዝርን ከባድ ኃጢአት አድርጎ ስለሚመለከተው የትዳር ጓደኛቸው ታማኝነት በማጉደል በደል የፈጸመባቸው ሰዎች እንዲፈቱ ይፈቅድላቸዋል ።
(trg)="35"> Đúng thế , Đức Giê - hô - va coi việc ngoại tình là một tội nghiêm trọng đến đỗi Ngài cho phép người bị phụ bạc được quyền ly dị .

(src)="35"> ታዲያ ይሖዋ ማሽኮርመምን የመሰለ አጉል ቀልድ ይፈቅዳል ብለን ማሰብ እንችላለን ?
(trg)="36"> Vậy thì chúng ta có thể nào tưởng tượng được là Đức Giê - hô - va lại chấp nhận một trò tiêu khiển nguy hại như là việc tán tỉnh ?

(src)="36"> አንድ አፍቃሪ ወላጅ ልጁ በተሳለ ቢላዋ እንዲጫወት እንደማይፈቅድለት ሁሉ አምላክም እንዲህ ዓይነቱን ድርጊት አይፈቅድም ።
(trg)="37"> Đức Chúa Trời không chấp nhận điều này cũng như các bậc cha mẹ đầy yêu thương sẽ không cho con nhỏ chơi với dao bén .

(src)="37"> መጽሐፍ ቅዱስ ምንዝርን በተመለከተ የሚከተለውን ማስጠንቀቂያ ይሰጣል : - “ በጉያው እሳትን የሚታቀፍ ፣ ልብሶቹስ የማይቃጠሉ ማን ነው ?
(trg)="38"> Nói về việc ngoại tình , Kinh Thánh cảnh cáo : “ Há có người nào để lửa trong lòng mình , mà áo người lại chẳng bị cháy sao ?

(src)="38"> በፍም ላይ የሚሄድ ፣ እግሮቹስ የማይቃጠሉ ማን ነው ?
(trg)="39"> Há có ai đi trên than lửa hực , mà chân mình lại chẳng bị phồng chăng ?

(src)="39"> ወደ ሰው ሚስት የሚገባም እንዲሁ ነው ፤ የሚነካትም ሁሉ ሳይቀጣ አይቀርም ። ”
(trg)="40"> Kẻ nào đi tới cùng vợ người lân - cận mình cũng vậy ; phàm ai đụng đến nàng ắt chẳng được khỏi bị phạt ” .

(src)="40"> ይሁን እንጂ ምንዝር ባይፈጸምም እንኳን ትዳር እያለው የሚያሽኮረምም ሰው በፆታ ስሜት መሳሳብን ወደሚያስከትል አደገኛ ሁኔታ ሊያመራ ይችላል ።
(trg)="41"> Tuy vậy , dù cho người đã lập gia đình không bao giờ phạm tội ngoại tình , nhưng việc tán tỉnh cũng sẽ đưa đẩy người đó đến mối nguy hiểm khác nữa — bị dính líu vào việc được gọi là “ quan hệ tình cảm bất chính ” .

(src)="41"> በፆታ ስሜት መሳሳብ
(trg)="42"> Quan hệ tình cảm bất chính

(src)="42"> አንዳንድ ሰዎች የፆታ ግንኙነት ባይፈጽሙም እንኳ ከትዳራቸው ውጪ የፆታ ምኞት የሚያድግባቸውን ዝምድናዎች አዳብረዋል ።
(trg)="43"> Một số người đã vun trồng mối quan hệ ngoài vòng hôn nhân , rồi từ đó nảy sinh những tình cảm lãng mạn , tuy không liên hệ về tình dục .

(src)="43"> ይሁን እንጂ ኢየሱስ “ ወደ ሴት ያየ ሁሉ የተመኛትም ያን ጊዜ በልቡ ከእርስዋ ጋር አመንዝሮአል ” ሲል አስጠንቅቋል ።
(trg)="44"> Tuy nhiên , Chúa Giê - su đã cảnh cáo : “ Hễ ai ngó đàn - bà mà động tình tham - muốn , thì trong lòng đã phạm tội tà - dâm cùng người rồi ” .

(src)="44"> ኢየሱስ ከልብ አልፎ የማይሄደውን የፆታ ምኞት የተቃወመው ለምንድን ነው ?
(trg)="45"> Tại sao Chúa Giê - su phản đối sự say mê chỉ ở trong lòng ?

(src)="45"> አንዱ ምክንያት ‘ ከልብ . . .
(src)="46"> ዝሙት ስለሚወጣ ’ ነው ።
(trg)="46"> Một yếu tố là “ từ nơi lòng mà ra . . . tà - dâm ” .

(src)="47"> ሆኖም ይህ ዓይነቱ ዝምድና ምንዝር ወደ መፈጸም ደረጃ የተቃረበ ባይሆንም ጎጂ ነው ።
(trg)="47"> Tuy vậy , mối quan hệ như thế có hại mặc dù nó chưa tiến đến gần giai đoạn phạm tội ngoại tình .

(src)="48"> እንዴት ?
(trg)="48"> Có hại như thế nào ?

(src)="49"> አንድ መጽሐፍ በዚህ ጉዳይ ላይ የሚከተለውን ማብራሪያ ሰጥቷል : - “ ከትዳር ጓደኛችሁ ጋር ሆናችሁ ከምታሳልፉት ሕይወት በጣም ከፍተኛ የሆነ ጊዜና ጉልበት የሚሻማ ማንኛውም ሥራ ወይም ዝምድና ታማኝነትን እንደ ማጉደል ተደርጎ የሚቆጠር ነው ። ”
(trg)="49"> Một quyển sách nói về đề tài này giải thích : “ Bất cứ hoạt động hoặc mối quan hệ nào chiếm mất nhiều thời giờ và sinh lực của đời sống vợ chồng thì đó là một hình thức của việc không chung thủy ” .

(src)="50"> አዎን ፣ ከሌላ ሰው ጋር በፆታ ስሜት መሳሳብ ለትዳር ጓደኛ መዋል ያለበትን ጊዜ ፣ ትኩረትና ፍቅር ሊሰርቅ ይችላል ።
(trg)="50"> Vâng , sự quan hệ tình cảm bất chính cướp mất của người hôn phối thời giờ , sự quan tâm , và tình thương .

(src)="51"> ኢየሱስ ሌሎች እንዲያደርጉልን የምንፈልገውን እኛም ለእነሱ እንድናደርግላቸው ከሰጠን ትእዛዝ አንጻር ጉዳዩን ስናየው ፣ ባለ ትዳር ሆኖ የሚያሽኮረምም ሰው ‘ የትዳር ጓደኛዬ እንዲህ ብታደርግ ምን ይሰማኛል ? ’
(src)="52"> ብሎ ራሱን መጠየቁ ተገቢ ይሆናል ። — ምሳሌ 5 : 15 - 23 ፤ ማቴዎስ 7 : 12
(trg)="51"> Khi xem xét mệnh lệnh Chúa Giê - su là chúng ta phải cư xử với người khác như muốn người khác cư xử với mình , thì người đã lập gia đình hãy tự hỏi : ‘ Tôi sẽ cảm thấy thế nào nếu người hôn phối của tôi tán tỉnh người khác ? ’ — Châm - ngôn 5 : 15 - 23 ; Ma - thi - ơ 7 : 12 .

(src)="53"> አንድ ሰው እንዲህ ዓይነቱን ተገቢ ያልሆነ ስሜታዊ ቅርርብ መስርቶ ከነበረ ምን ማድረግ አለበት ?
(trg)="52"> Nếu một người đang có mối quan hệ tình cảm bất chính như thế , thì người đó phải làm gì đây ?

(src)="54"> አግባብ ያልሆነ ስሜታዊ ግንኙነት የመሠረተ አንድ ባለ ትዳር መኪና እየነዳ ከሚያንቀላፋ ሰው ጋር ይመሳሰላል ።
(trg)="53"> Một người đã kết hôn mà có lòng luyến ái không đứng đắn thì giống như một người đang lái xe mà lại ngủ gật .

(src)="55"> ትዳሩና ከአምላክ ጋር ያለው ዝምድና ከመበላሸቱ በፊት ምን ዓይነት ሁኔታ ላይ እንደሚገኝ ሙሉ በሙሉ መገንዘብና ወዲያውኑ ቆራጥ እርምጃ መውሰድ አለበት ።
(trg)="54"> Họ cần phải nhận rõ tình thế và hành động một cách cương quyết ngay lập tức trước khi cuộc hôn nhân và mối quan hệ với Đức Chúa Trời bị đổ vỡ .

(src)="56"> ኢየሱስ አንድ ሰው በአምላክ ፊት ያለውን ጥሩ አቋም የሚያበላሽበት ከሆነ ዓይንን የመሰለ ውድ ነገር አውጥቶ መጣል ወይም እጅን ቆርጦ መጣል እንዳለበት በተናገረ ጊዜ ሥር ነቀል እርምጃ የመውሰድን አስፈላጊነት በምሳሌ ገልጿል ። — ማቴዎስ 5 : 29 , 30
(trg)="55"> Chúa Giê - su minh họa sự việc phải hành động quyết liệt khi ngài nói rằng dù cho những bộ phận quí giá như con mắt cũng phải móc bỏ đi hay cánh tay cũng phải chặt đi nếu vì nó mà ta mất đi vị thế tốt với Đức Chúa Trời . — Ma - thi - ơ 5 : 29 , 30 .

(src)="57"> ስለዚህ ከግለሰቡ ጋር የምትገናኙበትን ቦታና ጊዜ በተመለከተ ገደብ ማበጀታችሁ ጥበብ ይሆናል ።
(trg)="56"> Do đó , điều khôn ngoan là giới hạn việc gặp người đó và cẩn thận chỗ gặp gỡ .

(src)="58"> ከግለሰቡ ጋር ብቻችሁን እንድትሆኑ የሚያደርጉ ሁኔታዎች እንዳይፈጠሩ መጠንቀቅ አለባችሁ ።
(trg)="57"> Chắc chắn , bạn nên tránh ở riêng một mình với người đó , và nếu ở chỗ làm , giữ gìn lúc nói chuyện .

(src)="60"> እንዲያውም ከዚህ ሰው ጋር ያላችሁን ማንኛውንም ግንኙነት ማቋረጥ ያስፈልጋችሁ ይሆናል ።
(trg)="58"> Thậm chí có thể cần phải cắt đứt mọi liên lạc với người ấy .

(src)="61"> ከዚህ በኋላ አንድ ሰው የሚያያቸውንና የሚያስባቸውን ነገሮች ፣ ስሜቶቹን እንዲሁም ባሕርይውን በተመለከተ በሚገባ ራሱን መግዛት ይኖርበታል ።
(trg)="59"> Và sau đó , phải biết tự chủ một cách nghiêm khắc về mắt , tư tưởng , cảm xúc , và hành vi .

(src)="62"> ባለ ትዳር የነበረው ኢዮብ “ ከዓይኔ ጋር ቃል ኪዳን ገባሁ ፤ እንግዲያስ ቆንጆይቱን እንዴት እመለከታለሁ ? ”
(src)="63"> ብሎ በተናገረ ጊዜ ግሩም ምሳሌ ትቷል ። — ኢዮብ 31 : 1
(trg)="60"> Gióp , người đã có vợ , nêu ra một gương xuất sắc khi ông nói : “ Tôi đã có lập ước với mắt tôi ; vậy , làm sao tôi còn dám nhìn người nữ đồng - trinh ? ” — Gióp 31 : 1 .

(src)="64"> በግልጽ ለማየት እንደሚቻለው ባለ ትዳር የሆነ ሰው በማሽኮርመም ተግባር መጠመዱ አደገኛ ከመሆኑም በላይ ቅዱስ ጽሑፋዊም አይደለም ።
(trg)="61"> Rõ ràng là nguy hại và trái với Kinh Thánh khi một người đã kết hôn mà lại tán tỉnh .

(src)="65"> ሆኖም ነጠላ ሰዎችን በተመለከተስ መጽሐፍ ቅዱስ ያለው አመለካከት ምንድን ነው ?
(trg)="62"> Tuy nhiên , quan điểm Kinh Thánh như thế nào về việc tán tỉnh giữa những người độc thân ?

(src)="66"> ከተቃራኒ ጾታ ጋር ዝምድና ለመመስረት የሚያስችል የተለመደ ፣ ጉዳት የማያስከትል ወይም አስፈላጊ ነገር ተደርጎ መታየት አለበት ?
(trg)="63"> Phải chăng việc này được xem là thông thường , vô hại , hoặc cần thiết để gây dựng mối quan hệ với người khác phái ?

(src)="67"> ጉዳት ሊያስከትልስ ይችላል ?
(trg)="64"> Việc này có thể thật sự gây ra mối nguy hại nào không ?

(src)="68"> ያላገባ ሰው ከሆነስ ?
(trg)="65"> Còn những người chưa lập gia đình thì sao ?

(src)="69"> ሁለት ነጠላ የሆኑ ሰዎች የመጋባት ዕቅድ ይዘውና ንጹሕ ካልሆነ ድርጊት ተቆጥበው አንዳቸው ለሌላው ፍቅራዊ ስሜት ቢያሳዩ ምንም ስህተት የለበትም ።
(trg)="66"> Không có gì sai quấy khi hai người độc thân tỏ tình với nhau , nếu mục đích của họ là đi đến hôn nhân và họ tránh các hành vi không trong sạch .

(src)="70"> ይህ ዓይነቱ ስሜት ገና ጥናታዊ ቅርርብ በጀመሩበትና የመጋባታቸው አጋጣሚ አናሳ ሆኖ በሚታይበት ወቅትም ሊከሰት ይችላል ።
(trg)="67"> Việc này có thể diễn ra vào giai đoạn đầu của thời kỳ tìm hiểu khi triển vọng tiến đến hôn nhân vẫn còn xa .

(src)="71"> በጥሩ ዓላማ ተነሳስተው እስከሆነ ድረስ እንዲህ ዓይነቱን ስሜት ማሳየት ተገቢ አይደለም ማለት አይቻልም ።
(trg)="68"> Điều này không hẳn là không thích hợp nếu họ có ý định đứng đắn .

(src)="72"> ይህ ባሕርይ ማሽኮርመም ነው ሊባል አይችልም ።
(trg)="69"> Hành vi này không hẳn là tán tỉnh .

(src)="73"> ሆኖም ነጠላ የሆኑ ሰዎች ለጨዋታ ያክል በማሽኮርመም ዓይነት አንዳንድ የፍቅር መግለጫዎችን ቢያሳዩ ምን ለማለት ይቻላል ?
(trg)="70"> Nhưng nói sao nếu những người độc thân tỏ tình cảm lãng mạn với nhau như một trò đùa ?

(src)="74"> ያላገቡ ስለሆኑ ምንም ጉዳት የሌለው ሊመስል ይችላል ።
(trg)="71"> Việc này có vẻ vô hại , vì họ chưa lập gia đình .

(src)="75"> ይሁን እንጂ ሊከሰት የሚችለውን የስሜት ቁስል አስብ ።
(trg)="72"> Tuy nhiên , hãy xét đến việc có thể gây tổn thương về tình cảm .

(src)="76"> የሚያሽኮረምመው ሰው የሚያሳየው ሁኔታ ከታሰበው በላይ ከበድ ያለ ትርጉም ሊሰጠውና ከፍተኛ ሥቃይና ሐዘን ሊያስከትል ይችላል ።
(trg)="73"> Nếu đối tượng hiểu lầm ý của người tán tỉnh , thì điều này có thể gây ra nỗi đau buồn khôn xiết cùng vết thương lòng .

(src)="77"> “ የምትዘገይ ተስፋ ልብን ታሳዝናለች ፤ የተገኘች ፈቃድ ግን የሕይወት ዛፍ ናት ” የሚሉት የምሳሌ 13 : 12 ቃላት ምንኛ እውነት ናቸው !
(trg)="74"> Thật đúng thay những lời nơi Châm - ngôn 13 : 12 : “ Sự trông - cậy trì - hoãn khiến lòng bị đau - đớn ; nhưng khi sự ước - ao được thành , thì giống như một cây sự sống ” !

(src)="78"> ምንም እንኳ ሁለቱም ሰዎች ከልብ እንደማይፈላለጉ የሚተዋወቁ መሆኑን ቢናገሩም አንዳቸው ሌላው ስለሚያስበውና ስለሚሰማው ነገር እንዴት እርግጠኞች ሊሆኑ ይችላሉ ?
(trg)="75"> Mặc dầu cả hai đều nói họ hiểu rằng họ không thật sự để ý đến nhau — nhưng làm sao họ có thể biết một cách chắc chắn về những gì người kia thật sự nghĩ hay cảm thấy ?

(src)="79"> መጽሐፍ ቅዱስ እንዲህ የሚል መልስ ይሰጣል : - “ የሰው ልብ ከሁሉ ይልቅ ተንኮለኛ እጅግም ክፉ ነው ፤ ማንስ ያውቀዋል ? ” — ኤርምያስ 17 : 9 ፤ ከፊልጵስዩስ 2 : 4 ጋር አወዳድር ።
(trg)="76"> Kinh Thánh cho câu trả lời : “ Lòng người ta là dối - trá hơn mọi vật , và rất là xấu - xa : ai có thể biết được ? ” — Giê - rê - mi 17 : 9 ; so sánh Phi - líp 2 : 4 .

(src)="80"> በተጨማሪም በሽታ ወይም ያልተፈለገ እርግዝና ሊያስከትል የሚችለውን ዝሙት የመፈጸም አደጋ አስብ ።
(trg)="77"> Cũng phải nghĩ đến mối nguy hại của việc tà dâm , với hậu quả có thể là bị bịnh hoạn hoặc chửa hoang .

(src)="81"> መጽሐፍ ቅዱስ ዝሙትን ይከለክላል ፤ እንዲሁም ሆን ብለው ዝሙት የሚፈጽሙ ሰዎች የአምላክን ሞገስ ያጣሉ ።
(trg)="78"> Kinh Thánh cấm sự tà dâm , và những ai cố ý thực hành sẽ bị mất đi ân huệ của Đức Chúa Trời .

(src)="82"> ሐዋርያው ጳውሎስ ክርስቲያኖች ፈተናውን መቋቋም እንዲችሉ ‘ ዝሙትን በተመለከተ ብልቶቻቸውን መግደል ’ እንዳለባቸውና ወደ ዝሙት የሚመራውን ‘ የፍትወት ምኞት ’ ማስወገድ እንደሚኖርባቸው አስጠንቅቋቸዋል ።
(trg)="79"> Sứ đồ Phao - lô khôn ngoan cảnh giác các tín đồ Đấng Christ rằng muốn cưỡng lại sự cám dỗ , họ phải “ làm chết các chi - thể của [ họ ] . . . tức là tà - dâm ” và tránh “ tình - dục luông - tuồng ” , dẫn đến việc tà dâm .

(src)="83"> በኤፌሶን 5 : 3 ላይ ዝሙት መጥፎ ምኞት ሊያነሳሳ በሚችል መንገድ በመካከላችን ‘ ከቶ መሰማት ’ እንደሌለበት መክሮናል ።
(trg)="80"> Nơi Ê - phê - sô 5 : 3 , ông khuyên chúng ta là “ chớ nên nói đến ” sự tà dâm , tức là theo cách nhằm khơi dậy lòng ham muốn sai lầm .

(src)="84"> ማሽኮርመም ከዚህ ምክር ጋር ይቃረናል ።
(trg)="81"> Sự tán tỉnh không phù hợp với lời khuyên này .

(src)="85"> ሌላው ቀርቶ አምላክ ጾታን በተመለከተ ጤናማ ያልሆነ ጭውውት ከማድረግ እንድንቆጠብ አጥብቆ ያዘናል ።
(trg)="82"> Đức Chúa Trời cấm ngay cả việc chuyện trò không lành mạnh về tình dục .

(src)="86"> የመጽሐፍ ቅዱስ መሠረታዊ ሥርዓቶች ማሽኮርመም አንድን ሰው እጅግ ሊጎዳ የሚችል እንደሆነና የጋብቻ መስራች የሆነውን ይሖዋን የማያስከብር መሆኑን ይገልጻሉ ።
(trg)="83"> Các nguyên tắc của Kinh Thánh cho thấy việc tán tỉnh có thể là tàn nhẫn đối với người khác và tỏ ra bất kính đối với Đức Giê - hô - va , Đấng Sáng Lập hôn nhân .

(src)="87"> መጽሐፍ ቅዱስ አግባብነት የሌለውን የማሽኮርመም ድርጊት በተመለከተ ያለው አመለካከት ሰዎችን ከስሜት ጉዳት የሚጠብቅ ስለሆነ በእርግጥም ፍቅራዊና ምክንያታዊ ነው ።
(trg)="84"> Quan điểm của Kinh Thánh về việc tán tỉnh không đứng đắn quả là đầy yêu thương và phải lẽ , vì nó giúp ngăn ngừa làm tổn thương người khác .

(src)="88"> ይህም በመሆኑ አምላክን የሚወዱ ሰዎች ተገቢ ካልሆነ የማሽኮርመም ድርጊት ይርቃሉ ፤ እንዲሁም ተቃራኒ ጾታ ላላቸው ሰዎች ንጹሕ አመለካከት የሚኖራቸው ከመሆኑም በላይ አክብሮት ያሳያሉ ። — 1 ጢሞቴዎስ 2 : 9 , 10 ፤ 5 : 1 , 2
(trg)="85"> Bởi vậy những ai yêu mến Đức Chúa Trời sẽ tránh sự tán tỉnh không đứng đắn và cư xử với người khác phái với lòng thanh sạch và quí trọng . — 1 Ti - mô - thê 2 : 9 , 10 ; 5 : 1 , 2 .

(src)="89"> [ የግርጌ ማስታወሻ ]
(trg)="86"> [ Chú thích ]

(src)="90"> ማሽኮርመም ፣ ከጾታ ስሜት ነፃ በሆነ መንፈስ ወዳጃዊ ወይም ተግባቢ ከመሆን ፈጽሞ የተለየ መሆኑ መዘንጋት የለበትም ።
(trg)="87"> Chúng ta không nên nhầm lẫn với việc thân thiện mà không có tình ý gì cả .
(trg)="88"> Xem bài “ What Kind of Divorcing Does God Hate ? ”

(src)="91"> በየካቲት 8 , 1994 የንቁ !
(trg)="89"> trong Awake !

(src)="93"> የሚለውን ርዕስ ተመልከት ።
(trg)="90"> ngày 8 - 2 - 1994 .

(src)="94"> [ በገጽ 20 ላይ የሚገኝ ሥዕል ]
(trg)="91"> [ Nguồn hình ảnh nơi trang 28 ]

(src)="95"> © The Curtis Publishing Company
(trg)="92"> © The Curtis Publishing Company

# am/101998574.xml.gz
# vi/101998574.xml.gz


(src)="1"> አዝጋሚ ለውጥ ተጨባጭ ሐቅ አይደለም
(trg)="1"> Tiến hóa không phải là một sự kiện có thật

(src)="2"> ብዙ አሜሪካውያን የመጀመሪያዎቹ ሰዎች በቀጥታ በአምላክ መፈጠራቸውን እንጂ ከዝቅተኛ ሕያዋን ነገሮች በአዝጋሚ ለውጥ ሂደት መፈጠራቸውን እንደማያምኑ የሕዝብ አስተያየቶች ጠቁመዋል ።
(trg)="2"> Cuộc thăm dò ý kiến cho thấy có nhiều người Mỹ tin rằng chính Đức Chúa Trời đã trực tiếp sáng tạo loài người đầu tiên chớ không phải do một quá trình tiến hóa từ các thể sống nguyên thủy .

(src)="3"> ታዲያ አሜሪካ ውስጥ ያሉ በርካታ የሳይንስ መምህራን የማንም ወገን የማሰብ ችሎታ ያልታከለበትና በአጋጣሚ የተገኘ ነው የሚባለውን አዝጋሚ ለውጥ እንደ ተጨባጭ ሐቅ አድርገው የሚያስተምሩት ለምንድን ነው ?
(trg)="3"> Vậy thì tại sao có nhiều giáo viên môn khoa học tại nước Mỹ lại phổ biến thuyết tiến hóa ngẫu nhiên , không cần đến trí óc như là một sự kiện có thật ?
(trg)="4"> Theo Phillip E .

(src)="4"> አንዱ ምክንያት “ ፅንፈኛ ዳርዊናውያን . . .
(trg)="5"> Johnson , giáo sư luật khoa tại Đại Học California ở Berkeley , một lý do là : “ Những người theo trào lưu chính thống thuộc học thuyết Dawin . . . nắm quyền kiểm soát các phân khoa về khoa học tại nhiều đại học ” .

(src)="5"> በአብዛኞቹ ዩኒቨርሲቲዎች ውስጥ የሚገኙትን የሳይንስ ክፍሎች ስለሚቆጣጠሩ ነው ” ሲሉ በርክሌይ በሚገኘው የካሊፎርኒያ ዩኒቨርሲቲ የሕግ ፕሮፌሰር የሆኑት ፊሊፕ ኢ ጆንሰን ተናግረዋል ።
(trg)="6"> Ông Johnson nêu ra điểm này : “ Trong một số trường hợp các giáo sư sinh học đã không được nói với học sinh rằng có những lý do chính đáng để nghi ngờ lời xác nhận là quá trình của vật chất , không cần đến trí óc đã có thể và đã tạo thành những điều tuyệt diệu của sinh học ” .

(src)="7"> የሳይንስ ሊቅና መሐንዲስ የሆኑት መርፊ ኦዴን እንዲህ ሲሉ አስተያየታቸውን ሰጥተዋል : - “ ‘ የአዝጋሚ ለውጥ ሳይንስ ’ ትክክል ያልሆነን ንድፈ ሐሳብ ከመሻር ይልቅ ‘ አዝጋሚ ለውጥ ትክክል መሆን አለበት ’ የሚል የእምነት ጎዳና ለመከተል መርጧል ” ብለዋል ።
(trg)="7"> Khoa học gia kiêm kỹ sư Murphy O’Dean nhận xét : “ Thay vì gạt bỏ lý thuyết không căn cứ trên sự thực , ‘ khoa học về thuyết tiến hóa ’ đã có chiều hướng khiến người ta tin rằng ‘ sự tiến hóa hẳn là sự thật ’ ” .

(src)="8"> ይህን የሚቃረኑ ማስረጃዎች ብቅ ሲሉ ወይም ማስረጃዎች ሲጠፉ አንድም ጉዳዩ ቸል ተብሎ ይታለፋል አሊያም እንደምንም ተምታትቶና ተድበስብሶ ይቀራል ።
(trg)="8"> Khi có những bằng chứng nghịch nhau và khi thiếu bằng chứng thì một là họ lờ đi hoặc tìm cách giảng giải một cách thoái thác .