# alz/2017640.xml.gz
# vi/2017640.xml.gz


(src)="1"> 3 Wer ku dwal mir anyong’a !
(trg)="1"> 3 Hãy vui mừng ca hát !

(src)="2"> Niai con , wer utie thenge acel ma zoo mi thier ni dhanu pa Yehova .
(trg)="2"> Đối với dân Đức Giê - hô - va , ca hát luôn là một phần quan trọng của sự thờ phượng .

(src)="3"> Re , dhanu moko romo bedo ku lewic kunoke ku lworo niwer ikind dhanu .
(trg)="3"> Tuy nhiên , một số người cảm thấy ngại khi hát trước đông người .

(src)="4"> Waromo daru nenedi lworo mi tio ku dwandwa pi nipaku Yehova ku wer ?
(trg)="4"> Làm thế nào chúng ta có thể vượt qua nỗi sợ khi hát chúc tụng Đức Giê - hô - va ?

(src)="5"> Thiwiwec maeni unyutho iwa thelembe mabeco ma romo cwaluwa niwer kud anyong’a , man emio bende juk ma romo konyowa niyiko dwandwa mi wer .
(trg)="5"> Bài này nêu ra những lý do chính đáng để chúng ta vui mừng ca hát , cũng như một số đề nghị giúp chúng ta cải thiện giọng hát của mình .

(src)="6"> 8 Nyo iketho Yehova ni karingo peri ?
(trg)="6"> 8 Anh chị có đang náu thân nơi Đức Giê - hô - va không ?

(src)="7"> 13 Lub lapor mi pokolembe ma pwe man mi kisa pa Yehova
(trg)="7"> 13 Hãy noi theo công lý và lòng thương xót của Đức Giê - hô - va

(src)="8"> Adhura mi karingo m’ubedo nuti con i Israel , romo mio iwa ponji dupa mabeco .
(trg)="8"> Chúng ta học được những bài học quý giá từ sự sắp đặt về thành trú ẩn trong nước Y - sơ - ra - ên .

(src)="9"> I thiwiwec mi kwong’o , nen yo ma tung ’ tung ’ ma Jakristu m’udubo romo ringo ko ibang ’ Yehova tin .
(trg)="9"> Bài đầu tiên xem xét cách mà ngày nay những người phạm tội có thể náu thân nơi Đức Giê - hô - va .

(src)="10"> I thiwiwec mir arionde ke , nen kite ma waromo lubo ko lapor pa Yehova pi nitimo kisa ni jumange , niworo kwo , man nitimo lembe ku bedopwe .
(trg)="10"> Bài thứ hai xem xét làm thế nào gương của Đức Giê - hô - va giúp chúng ta tha thứ người khác , tôn trọng sự sống và hành động công bằng .

(src)="11"> 18 Ng’atu ma mio ku berocwiny , mugisa bikwanye
(trg)="11"> 18 “ Người rộng rãi sẽ được ban ân phước ”

(src)="12"> 20 Kwer cen paru mi ng’om maeni
(trg)="12"> 20 Hãy bác bỏ lối suy nghĩ của thế gian

(src)="13"> 25 Kud iwek gin moko ceri ku nwang’u sukulia
(trg)="13"> 25 Đừng để bất cứ điều gì làm anh chị mất giải thưởng

(src)="14"> Thiwiwec ario maeni ujengere iwi juk ma Paulo umio ni Jukristu mi Kolosai ku kony pa tipo ma leng ’ .
(trg)="14"> Hai bài này dựa trên lời khuyên được soi dẫn mà Phao - lô viết cho các tín đồ ở Cô - lô - se .

(src)="15"> Thiwiwec mi kwong’o ukoro gin ma wacikara nitimo ka wawinjo paru moko mi ng’om , m’ubeyenyo nen iwa ni paru m’atira kunoke mandha .
(trg)="15"> Bài đầu tiên giải thích chúng ta nên làm gì khi nghe những lối suy nghĩ của thế gian có vẻ hấp dẫn hay có sức thuyết phục .

(src)="16"> Thiwiwec mir arionde ubepoyowa nia wacikara nicerara ikum timo ceke ma romo cerowa ku nwang’u mugisa ma Yehova ung’olo .
(trg)="16"> Bài thứ hai nhắc nhở chúng ta về cách để tránh những thái độ có thể khiến mình mất ân phước mà Đức Giê - hô - va đã hứa ban .

(src)="17"> 30 Iromo timo ang’o pi ning’iyo maber i cokiri peri manyen ?
(trg)="17"> 30 Làm sao để thích nghi với hội thánh mới ?

# alz/2017641.xml.gz
# vi/2017641.xml.gz


(src)="1"> “ E ber ya juwer pak ni Mungu mwa . ” ​ — ZABURI 147 : 1 .
(trg)="1"> “ Thật tốt thay khi hát chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta ” . — THI 147 : 1 .

(src)="2"> WER : 10 , 2
(trg)="2"> BÀI HÁT : 10 , 2

(src)="3"> Wer utie ku kaka makani i thier mandha ?
(trg)="3"> Ca hát đóng vai trò nào trong sự thờ phượng thật ?

(src)="4"> Iromo timo ang’o kara itund niwero pak ni Yehova kud adundeni ceke ?
(trg)="4"> Làm thế nào anh chị có thể vượt qua những trở ngại và hát chúc tụng Đức Giê - hô - va với cảm xúc ?

(src)="5"> Alokaloka makani ma jutimo i buku manyen mi wer , man bukune romo konyi nenedi ?
(trg)="5"> Sách hát mới có những cải tiến nào và làm sao để tận dụng tối đa sách này ?

(src)="6"> Wer mwa konyowa nenedi ?
(trg)="6"> Việc ca hát giúp chúng ta làm gì ?

(src)="7"> JATHUNGWER moko m’ung’eyere lee ugam uyero kumae : “ Wec ketho ng’atini paru lembe .
(trg)="7"> Một nhạc sĩ nổi tiếng từng nói : “ Từ ngữ cho bạn ý tưởng .

(src)="8"> Mizik ke ketho ng’atini winjere ku mutoro kunoke ku can .
(trg)="8"> Âm nhạc cho bạn cảm xúc .

(src)="9"> Ento wer , ketho ng’atini neno lembe m’ebewero i paru pare . ”
(trg)="9"> Nhưng bài hát giúp bạn cảm nhận một ý tưởng ” .

(src)="10"> Wer mwa bende konyowa nimio pak ni Yehova , Wegwa m’i polo , man ninyutho nia wamare .
(src)="11"> Werne ketho wawinjara nia watie ceng’ini mandha kude .
(trg)="10"> Những ý tưởng tốt nhất để chúng ta cảm nhận là ý tưởng về việc ngợi khen và bày tỏ tình yêu thương dành cho Cha trên trời của chúng ta , Đức Giê - hô - va .

(src)="12"> Pieno , kadok wabewer kendwa kunoke karacelo kud umego ku nyimego mwa de , ubenen kamaleng ’ nia wer utie ku kaka ma pire tek dit i thier maleng ’ .
(trg)="11"> Vì thế , không ngạc nhiên khi ca hát là một khía cạnh nổi bật của sự thờ phượng thanh sạch , dù chúng ta hát một mình hay hát chung với hội thánh .

(src)="13"> 2 , 3 . ( a ) Dhanu moko gibed giwinjiri nenedi tekene ubekwayu nia juwer matek karacelo i cokiri ?
(trg)="12"> 2 , 3 . ( a ) Một số người cảm thấy thế nào về việc hát lớn tiếng cùng với hội thánh ?

(src)="14"> ( b ) Wabidwoko wang ’ penji makani i ponji maeni ?
(trg)="13"> ( b ) Chúng ta sẽ xem xét những câu hỏi nào ?

(src)="15"> Dong ’ , ibed iwinjiri nenedi tekene ubekwayu nia juwer matek karacelo i cokiri ?
(trg)="14"> Anh chị cảm thấy thế nào về việc hát lớn tiếng cùng với hội thánh ?

(src)="16"> Nyo lewic benegi ?
(trg)="15"> Anh chị có cảm thấy xấu hổ không ?

(src)="17"> I suru moko , dhanu ma co gibed gilworo niwer ikind dhanu .
(trg)="16"> Trong một số nền văn hóa , đàn ông thấy không thoải mái khi hát trước đông người .

(src)="18"> Lembuno copo bedo ku matoke marac iwi umego ku nyimego i cokiri , akecane ka judong cokiri gibemwony ikum wer , kunoke gibetimo lembe mange i saa mi wer . ​ — Zaburi 30 : 12 .
(trg)="17"> Quan điểm này có thể ảnh hưởng đến cả hội thánh , đặc biệt nếu các anh dẫn đầu ngại hát lớn tiếng hoặc tìm cớ làm những việc khác khi hội thánh đang hát . — Thi 30 : 12 .

(src)="19"> Wer utie thenge acel ma zoo mi thier mwa ni Yehova .
(src)="20"> Pieno , ukwayu ngo wabed wamwony i saa mi wer kunoke nikoso thenge maeno mi coko .
(trg)="18"> Nếu xem việc ca hát là một phần trong sự thờ phượng , chúng ta sẽ không muốn ra khỏi chỗ hoặc vắng mặt trong phần hát của chương trình nhóm họp .

(src)="21"> Dong ’ , wan ceke wacikara nipenjara kumae : ‘ Nyo abed amaru niwer i coko ?
(trg)="19"> Vì thế , mỗi chúng ta nên tự hỏi : “ Mình có quan điểm nào về việc ca hát tại buổi nhóm họp ?

(src)="22"> Aromo timo ang’o tekene abed alworo niwer ikind dhanu ?
(trg)="20"> Làm sao để vượt qua sự e ngại ngăn cản mình vui mừng ca hát ?

(src)="23"> Man aromo wer nenedi kud adundena ceke ? ’
(trg)="21"> Khi hát , mình có thể làm gì để chuyển tải hết cảm xúc của bài hát ? ” .

(src)="24"> 4 , 5 .
(trg)="22"> 4 , 5 .

(src)="25"> Yub makani m’ubedo nuti pi lembe m’uneno wer i hekalu i Israel ma con ?
(trg)="23"> Vào thời dân Y - sơ - ra - ên , việc ca hát trong sự thờ phượng được tổ chức lớn đến mức nào ?

(src)="26"> Niai con , jurutic pa Yehova gibed gitio ku mizik pi nipaku Yehova .
(trg)="24"> Từ lâu , các tôi tớ trung thành của Đức Giê - hô - va đã dùng âm nhạc là một cách để ngợi khen ngài .

(src)="27"> Kinde ma nyithindho mir Israel gibino gwoko bedoleng ’ migi ni Yehova , wer ubedo thenge acel ma pire tek mi thier migi .
(trg)="25"> Điều đáng chú ý là khi dân Y - sơ - ra - ên xưa trung thành phụng sự Đức Giê - hô - va thì ca hát là điều nổi bật trong sự thờ phượng của họ .

(src)="28"> Ku lapor , kinde ma Daudi ubino coko dhu jamtic pi gomo hekalu , epangu bende Julawi 4 000 pi nipaku Yehova ku mizik .
(trg)="26"> Chẳng hạn , khi chuẩn bị cho việc thờ phượng ở đền thờ , vua Đa - vít đã sắp xếp 4.000 người Lê - vi để ngợi khen Đức Giê - hô - va bằng âm nhạc .

(src)="29"> Kud ikindgi , dhanu 288 ubedo jurubodho , man ‘ juponjogi [ ceke cuu ] i wer ni Yehova . ’ ​ — 1 Lemkei 23 : 5 ; 25 : 7 .
(trg)="27"> Trong số đó có 288 người “ được huấn luyện để hát cho Đức Giê - hô - va , tất cả đều là người chuyên nghiệp ” . — 1 Sử 23 : 5 ; 25 : 7 .

(src)="30"> Bende , i saa ma jubino nithiero hekalu ni Yehova , mizik ku wer ubedo ku kaka ma pire tek .
(trg)="28"> Trong dịp khánh thành đền thờ , âm nhạc và ca hát đóng một vai trò quan trọng .

(src)="31"> Biblia uwacu kumae : ‘ Kinde ma jukudhagwara man juruwer gibedo calu acel , kara giketh badwal acel uwinjre kum paku ku foyo Yehova ; man kinde ma giting’o dwandgi malu karacelo kud agwara man umbukulumbu ku jambwer mi badwal , man gipaku Yehova , . . . dwong ’ pa Yehova upong’o ot pa Mungu . ’
(trg)="29"> Lời tường thuật cho biết : “ Vào lúc những người thổi kèn và người ca hát đồng thanh hòa điệu để ngợi khen và cảm tạ Đức Giê - hô - va , khi âm thanh từ kèn , chập chỏa và những nhạc cụ khác trỗi lên , khi họ đang ngợi khen Đức Giê - hô - va . . . vinh quang của Đức Giê - hô - va tràn đầy nhà Đức Chúa Trời ” .

(src)="32"> Kepar kite ma lembuno ugam utielo ko yioyic mi nyithindho mir Israel saa maeca ! ​ — 2 Lemkei 5 : 13 , 14 ; 7 : 6 .
(trg)="30"> Hẳn đó là một dịp củng cố đức tin ! — 2 Sử 5 : 13 , 14 ; 7 : 6 .

(src)="33"> Yub ang’o ma Nehemia ugam umaku pi mizik ku wer kinde m’ebino jabim mi Yerusalem ?
(trg)="31"> Hãy miêu tả buổi trình diễn âm nhạc đặc biệt khi Nê - hê - mi làm quan tổng đốc ở Giê - ru - sa - lem .

(src)="34"> Kinde ma Nehemia ucoko nyithindho mir Israel kara gigier kendo gang’kidi mi Yerusalem , en bende egam epangu Julawi kara giwer wer man gigoi mizik i saa mi thiero gang’kidine ni Yehova .
(trg)="32"> Khi Nê - hê - mi hướng dẫn những người Y - sơ - ra - ên trung thành xây lại tường thành Giê - ru - sa - lem , ông cũng sắp xếp để những người Lê - vi ca hát và chơi nhạc cụ .

(src)="35"> Wer man mizik ma gigoyo i saa maeno uketho anyong’a ubedo lee akeca .
(trg)="33"> Khi tường thành được dâng hiến , một buổi trình diễn âm nhạc đặc biệt đã làm cho dịp này vui mừng hơn rất nhiều .

(src)="36"> Nehemia upangu “ udul ario ma dit ma gifoyo foc . ”
(trg)="34"> Vào dịp này , có “ hai nhóm ca hát tạ ơn ” .

(src)="37"> Juruwer maeno giwotho ku wi gang’kidi ; ungu acel ukwanyu yo ng’ete acel , ma kucelo ke ukwanyu yo ng’ete mange , nitundo gicidh girombo iwi gang ’ ma ceng’ni ku kaka ma hekalu ni ie .
(trg)="35"> Họ đi theo hai hướng ngược nhau , vừa đi vừa hát rồi gặp tại bức tường gần khu vực đền thờ , nhờ thế từ rất xa cũng có thể nghe thấy .

(src)="38"> Dwal mi wer ku mi jambgoyower migine ubedo tek lee ma dhanu mange de giwinjo ku bor .
(src)="39"> ( Nehemia 12 : 27 , 28 , 31 , 38 , 40 , 43 ) M’umbe jiji , mutoro unego Yehova lee niwinjo kite ma jurutic pare gibino wer ko kud amora pi nipake .
(trg)="36"> Chắc chắn , Đức Giê - hô - va rất vui khi nghe những người thờ phượng hát chúc tụng ngài với cả tấm lòng .

(src)="40"> Yesu ku julub pare ginyutho nenedi nia wer utie thenge acel ma zoo mi thier mi Jukristu ?
(trg)="37"> Bằng cách nào Chúa Giê - su cho thấy ca hát là một phần thiết yếu của sự thờ phượng thật ?

(src)="41"> I saa ma Yesu ubino i ng’om bende , mizik umedere nibedo thenge acel ma zoo mi thier mandha .
(src)="42"> Kepoi ikum lembe m’utimere i diewor ma pire tek nisagu zoo i kwo mi dhanu .
(trg)="38"> Khi hội thánh đạo Đấng Ki - tô được thành lập , âm nhạc tiếp tục là một phần thiết yếu của sự thờ phượng thật .

(src)="43"> Yesu ucaku the Cemo mir uthieno pa Rwoth karacelo ku julub pare ; ing’eye , gin ceke giwero wer mi pak ni Yehova . ​ — Som Matayo 26 : 30 .
(trg)="39"> Vào đêm quan trọng nhất trong lịch sử nhân loại , Chúa Giê - su và các sứ đồ cũng hát thánh ca sau khi ngài thiết lập Bữa Ăn Tối Của Chúa . — Đọc Ma - thi - ơ 26 : 30 .

(src)="44"> Jukristu mi rundi ma kwong’a giweko lapor makani maber mi paku Mungu ku wer ?
(trg)="40"> Các tín đồ vào thế kỷ thứ nhất đã nêu gương nào trong việc ca hát ?

(src)="45"> Jukristu mi rundi ma kwong’a de giweko lapor maber mandha mi paku Mungu ku wer .
(trg)="41"> Các tín đồ vào thế kỷ thứ nhất đã nêu gương trong việc cùng nhau ca hát chúc tụng Đức Chúa Trời .

(src)="46"> Tung ’ ku nyithindho mir Israel m’ubed ucidho i hekalu pi nitimo thier ni Yehova , Jukristu mi rundi ma kwong’a gibed gicokiri i udi mi dhanu .
(trg)="42"> Dù thường nhóm lại tại nhà riêng , nhưng nơi khiêm tốn này không làm giảm đi lòng sốt sắng của họ trong việc hát chúc tụng Đức Giê - hô - va .

(src)="47"> Kadok udine bino ngo leng ’ akeca calu hekalu de , re umego ku nyimego gibed giwer asu kud amora .
(src)="48"> Jakwenda Paulo de ugam uyero ni Jukristu wadi kumae : ‘ Wuponjuru man wujukuru ku lembwer man wer ku wer mi tipo , ma wubewero ku bero ( ku foyofoc ) i adundewu ni [ Yehova ] . ’
(trg)="43"> Sứ đồ Phao - lô được soi dẫn để khuyến giục anh em đồng đạo : “ Hãy tiếp tục dạy dỗ , khích lệ nhau bằng những bài thơ thánh , lời chúc tụng Đức Chúa Trời và những bài thánh ca được hát với lòng biết ơn ; hãy hát cho Đức Giê - hô - va với cả tấm lòng ” .

(src)="49"> ( Jukolosai 3 : 16 ) Eyo , wacikara niwero wer mi bukuwer mwa ku ‘ foyofoc . ’
(trg)="44"> Những bài hát trong sách hát của chúng ta nên “ được hát với lòng biết ơn ” .

(src)="50"> Wer maeno ceke gitie thenge acel mi “ cemo ” ma “ jamiru mandha man ma riek ” ubemio iwa “ i nindone . ” ​ — Matayo 24 : 45 .
(trg)="45"> Đó là một phần của thức ăn thiêng liêng do “ đầy tớ trung tín và khôn ngoan ” cung cấp . — Mat 24 : 45 .

(src)="51"> ( a ) Pirang’o dhanu moko gitie ku jiji niwer kud anyong’a i coko mwa ?
(trg)="46"> ( a ) Điều gì có thể cản trở một số người vui mừng ca hát ở buổi nhóm họp hay hội nghị ?

(src)="52"> ( b ) Wacikara nitimo ang’o pi nipaku Yehova ku wer , man jukani ma gicikiri nibedo ma kwong’a niwero wer i coko ?
(trg)="47"> ( b ) Chúng ta nên hát chúc tụng Đức Giê - hô - va như thế nào , và ai nên dẫn đầu ?

(src)="53"> ( Nen cal mir acaki . )
(trg)="48"> ( Xem hình nơi đầu bài ) .

(src)="54"> Thelembe moko makanigi ma nyo uketho itie ku jiji niwer ?
(trg)="49"> Nói sao nếu ca hát không phải là thói quen trong gia đình , văn hóa hay môi trường của anh chị ?

(src)="55"> Saa moko nyo yopewu kunoke i suru peri , dhanu ung’iyo ngo niwero wer .
(trg)="50"> Với công nghệ hiện đại , anh chị có thể thích nghe những ca sĩ chuyên nghiệp hát .

(src)="56"> Kunoke nyo kan ibewinjo kite ma jurubodho mi wer ubewer ko i radio kunoke i televizio , man kan iporo wer migine ku peri , inweng’iri nia itie jaswa i wer kunoke ing’eyo wer ungo .
(trg)="51"> Có lẽ anh chị cảm thấy xấu hổ hay thất vọng khi so sánh giọng hát của mình với họ .

(src)="57"> Ento , ng’ei nia wan ceke watie ku rwom mi paku Yehova ku wer .
(trg)="52"> Tuy nhiên , đừng để điều đó cản trở anh chị chu toàn trách nhiệm hát chúc tụng Đức Giê - hô - va .

(src)="58"> Pieno , ting ’ bukuwer peri ubed malu , ting ’ wii bende malu , man wer kud amora !
(src)="59"> ( Ezra 3 : 11 ; som Zaburi 147 : 1 . )
(trg)="53"> Thay vì thế , hãy cầm cao sách hát , ngước đầu lên và hát từ đáy lòng ! .

(src)="60"> Tin eni , Udiker dupa utie kud écrans ma konyo pi nyutho wec mi wer kinde ma jubewer ; yub maeno romo konyowa niwer maber .
(trg)="54"> Chúng ta nên nhớ điều gì nếu nỗi sợ cản trở mình hát lớn tiếng ?

(src)="61"> Bende , lembe mir anyong’a utie nia , wer mi Ker utie dong ’ i program mi somo mi tic mi Ker pi judong cokiri .
(trg)="55"> Một yếu tố khiến nhiều người ngại hát lớn tiếng là nỗi sợ .

(src)="62"> Eno ubenyutho nia pire tek lee mandha ni judong cokiri nia gibed ma kwong’a niwero wer i coko mwa .
(trg)="56"> Đó có thể là sợ mình hát quá lớn hoặc khiến người khác chướng tai .

(src)="64"> Dhanu dupa lworo niwer ma tek pilembe giparu nia dwandgi bibedo tek akeca nisagu mukero , kunoke nia dwandgi tie cu ngo .
(trg)="57"> Tuy nhiên , hãy nhớ rằng “ hết thảy chúng ta đều vấp ngã nhiều lần ” trong lời nói .

(src)="65"> Re , kepoi ikum lembe ma e : “ Wan ceke wakier ” i wec wang ’ mapol , ento eno cerowa ngo niweco .
(trg)="58"> Nhưng điều đó không ngăn cản chúng ta nói .

(src)="66"> ( Yakobo 3 : 2 ) Dong ’ ke , pirang’o waromo weko dwandwa ma leng ’ ungo ucerwa nipaku Yehova ku wer ?
(trg)="59"> Vậy tại sao lại để giọng hát không lý tưởng cản trở chúng ta hát chúc tụng Đức Giê - hô - va ?

(src)="67"> 11 , 12 .
(trg)="60"> 11 , 12 .

(src)="68"> Kara watund niwer maber , ukwayu watim ang’o ?
(trg)="61"> Có một số lời đề nghị nào giúp cải thiện khả năng ca hát ?

(src)="69"> Saa moko nyo wabelworo niwer pilembe wang’eyo ngo nia waromo wer nenedi .
(trg)="62"> Có lẽ chúng ta ngại hát vì nghĩ là mình không biết cách hát .

(src)="70"> Re , lembe moko ma thindho thindho utie ma waromo timo kara watund niwer maber .
(trg)="63"> Tuy nhiên , chúng ta có thể cải thiện khả năng ca hát của mình bằng cách áp dụng một số đề nghị đơn giản .
(trg)="64"> *

(src)="71"> * ​ — Som korolembe m’i there .
(src)="72"> Kara iwer ku dwendi ma tek , ubekwayu iyuy maber .
(trg)="65"> Anh chị có thể tập hát với giọng khỏe và âm lượng thích hợp bằng cách thở đúng cách .

(src)="73"> Yuyo mio tego i dwendi kinde m’ibeweco kunoke ibewer , tap calu ma pil kunoke batheri mio ko tego ni ampul kunoke neo pi niliel .
(trg)="66"> Như điện cung cấp năng lượng cho bóng đèn , việc thở tiếp thêm năng lượng cho giọng của chúng ta khi nói hoặc hát .

(src)="74"> Wer ku dwendi ma rom ku m’ibed iweco ko , kunoke nisagu maeno .
(trg)="67"> Anh chị nên hát lớn như khi nói , thậm chí lớn hơn thế .

(src)="75"> ( Som juk ma nwang’ere i buku Faidika na Elimu ya Shule ya Huduma ya Kitheokrasi , mbaya mi 181 nitundo i 184 , i the thiwiwec ma nok m’uyero “ Yuy maber . ” )
(trg)="68"> ( Xin xem những đề nghị trong sách Được lợi ích nhờ sự giáo dục của Trường Thánh Chức Thần Quyền , trang 181 đến 184 , dưới tiểu đề “ Biết cách thở ” ) .

(src)="76"> Biblia de uyero ni jurutic pa Yehova nia kinde ma gibewero ire pak , giwer kud anyong’a man “ ku badwal ma dit . ” ​ — Zaburi 33 : 1 - 3 .
(trg)="69"> Thật vậy , khi nói đến việc hát chúc tụng , đôi khi Kinh Thánh bảo những người thờ phượng Đức Giê - hô - va : “ Hãy reo vui ” . — Thi 33 : 1 - 3 .

(src)="77"> Kekor lembe ma waromo timo kara wawer ma cwinywa tek .
(trg)="70"> Bằng cách nào chúng ta có thể tự tin hơn khi hát ?

(src)="78"> I saa mi thier mi juruot , kunoke i saa peri ma segi , kepim nitimo lembe ma e : Ng’ii wer acel ikind wer m’imaru lee i buku mwa mi wer .
(trg)="71"> Trong Buổi thờ phượng của gia đình hoặc ngay cả khi ở một mình , hãy thử điều này : Chọn một bài hát Nước Trời mình yêu thích .

(src)="79"> Som wec mi werne ku dwendi m’acanya man ma tek .
(trg)="72"> Đọc lớn tiếng lời bài hát với giọng mạnh mẽ và tự tin .

(src)="80"> I ng’eye , yuy wang ’ acel man iyer ku wii wec ceke mir unguwec acel ( phrase ) ku dwal ma rom .
(trg)="73"> Sau đó , với âm lượng ấy , hãy đọc tất cả những từ trong một câu bằng một hơi .

(src)="81"> Tokcen ne , dok iwer unguwec maeca ceke ku dwendi ma tek .
(trg)="74"> Rồi hát câu đó với giọng mạnh mẽ như thế .

(src)="82"> ( Isaya 24 : 14 ) Kan itimo kumeno , dwendi mi wer bimedere bidoko tek .
(src)="83"> Eno tie ber .
(trg)="75"> Giọng hát của anh chị sẽ mạnh hơn , và đây là điều tốt .

(src)="84"> Kud iwek lworo kunoke lewic unegi pi dwendine !
(trg)="76"> Vì thế , đừng sợ hay xấu hổ về giọng hát mạnh của mình !

(src)="85"> ( a ) Yabu dhogwa ma lac romo konyowa nenedi i saa mi wer ?
(trg)="77"> ( a ) Làm thế nào việc mở miệng rộng hơn có thể giúp ích khi hát ?

(src)="86"> ( Som sanduku ma thiwie tie “ Lembe m’iromo timo kara itund niwer maber . ” ) ( b ) Juk makani m’ineno nia utie ku kony ikind juk ma jumio pi nidaru peko mi dwal ?
(trg)="78"> ( Xem khung “ Cách cải thiện khả năng ca hát ” ) . ( b ) Trong các lời đề nghị giúp khắc phục những vấn đề khi hát , anh chị thấy đề nghị nào là thực tế ?

(src)="87"> Kara itund niwer ku dwal ma tek , ukwayu iyab dhogi ayaba .
(trg)="79"> Giọng hát của anh chị sẽ không đủ mạnh nếu không có đủ khoảng trống trong miệng .

(src)="88"> Pieno , kinde m’ibewer , yab dhogi ma lac nisagu m’ibed iweco ko aweca .
(trg)="80"> Vì vậy , một đề nghị khác là khi hát , hãy mở miệng rộng hơn lúc nói chuyện bình thường .

(src)="89"> Ento kan inwang’u nia dwendi ni piny kunoke eni malu akeca nisagu mukero , ukwayu itim ang’o ?
(trg)="81"> Anh chị nên làm gì nếu cảm thấy mình có giọng yếu hoặc quá cao ?

(src)="90"> Iromo nwang’u juk moko ma copo konyi i sanduku ma thiwie tie “ Kite ma juromo daru ko peko ma segi , ” i buku Faidika na Elimu ya Shule ya Huduma ya Kitheokrasi , mbaya mi 184 .
(trg)="82"> Anh chị có thể tìm được những lời đề nghị thực tế trong sách Được lợi ích nhờ sự giáo dục của Trường Thánh Chức Thần Quyền , trang 184 , nơi khung “ Khắc phục những khó khăn cụ thể ” .

(src)="91"> ( Nen udukuwec mir 11 - 14 )
(trg)="83"> ( Xem đoạn 11 - 14 )